Quyết định 75/1999/QĐ-BVHTT do Bộ trưởng Bộ Văn Hoá và Thông Tin ban hành kèm theo Quy chế Liên doanh về in và phát hành xuất bản phẩm. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh các hoạt động hợp tác, liên doanh giữa các nhà xuất bản với các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực in ấn và phát hành xuất bản phẩm tại Việt Nam, nhằm đảm bảo hoạt động xuất bản đi đúng định hướng pháp luật và đạt hiệu quả kinh tế - xã hội.
- Quy định chung về hiệu lực và đối tượng thi hànhQuyết định và Quy chế kèm theo xác định rõ hiệu lực thi hành và các đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp của văn bản:
- Hiệu lực thi hành: Quy chế có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành (Điều 2 và Điều 18).
- Đối tượng áp dụng: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Xuất bản, Giám đốc các Sở Văn hóa - Thông tin, Giám đốc các Nhà xuất bản, Giám đốc các cơ sở in, Giám đốc các tổ chức phát hành sách, chủ các đại lý, cửa hàng phát hành xuất bản phẩm cùng các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định này (Điều 3).
Nhà xuất bản đóng vai trò chủ đạo và chịu trách nhiệm pháp lý chính trong quá trình liên doanh. Các quy định cụ thể bao gồm:
- Hợp đồng liên doanh: Khi liên doanh với tổ chức, cá nhân, Nhà xuất bản bắt buộc phải ký kết hợp đồng với các nội dung chủ yếu: Mục đích liên doanh (kinh doanh hoặc phi thương mại); cam kết Nhà xuất bản chịu trách nhiệm toàn bộ về biên tập và duyệt bản thảo theo Luật Xuất bản và Nghị định 79/CP; trách nhiệm phát hành; tỷ lệ góp vốn, phân chia lợi nhuận; và trách nhiệm pháp lý khi vi phạm hợp đồng (Điều 5).
- Quy trình biên tập và duyệt in: Việc biên tập phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình chuyên môn. Giám đốc hoặc Tổng biên tập Nhà xuất bản là người ký duyệt in. Bản thảo đưa in phải được sao thành hai bản (một bản giao cơ sở in, một bản lưu tại Nhà xuất bản để đối chiếu). Đối với các xuất bản phẩm như sách, lịch, băng âm thanh, băng hình, đa âm thanh, đa hình, bắt buộc phải ghi rõ tên tổ chức, cá nhân liên doanh ở bìa bốn hoặc trang cuối. Chỉ nhân sự được ủy quyền của Nhà xuất bản mới được giao dịch trực tiếp với cơ sở in (Điều 6).
- Ủy quyền cho Chi nhánh: Trưởng chi nhánh của Nhà xuất bản chỉ được phép ký giấy trích ngang xuất bản và hợp đồng liên doanh khi có văn bản ủy quyền hợp pháp từ Giám đốc Nhà xuất bản (Điều 7).
- Thủ tục sau khi in và phát hành: Sau khi hoàn thành việc in ấn, Nhà xuất bản phải thực hiện đầy đủ thủ tục nhập, xuất kho theo quy định tài chính - kế toán; tiến hành đọc kiểm tra nội dung và nộp lưu chiểu. Tờ khai lưu chiểu phải do Giám đốc Nhà xuất bản ký. Xuất bản phẩm chỉ được phép phát hành sau 7 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý nhận lưu chiểu, nếu không có ý kiến phản hồi hoặc yêu cầu sửa đổi nào khác (Điều 8).
- Thời hạn hiệu lực của xuất bản phẩm: Xuất bản phẩm liên doanh được Cục Xuất bản chấp nhận chỉ có giá trị thực hiện trong năm kế hoạch. Mọi thay đổi về đề tài, số lượng, thời gian hoặc đối tác liên kết đều phải được Cục Xuất bản đồng ý bằng văn bản (Điều 9).
- Tài chính và nghĩa vụ thuế: Nhà xuất bản được quyền thu phí quản lý liên doanh, đồng thời có nghĩa vụ chi trả tiền nhuận bút, tiền công in và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật (Điều 10).
Các cơ sở in ấn khi tham gia vào chuỗi liên doanh phải tuân thủ các điều kiện chặt chẽ nhằm ngăn chặn việc in ấn lậu hoặc sai lệch nội dung:
- Điều kiện nhận hợp đồng in: Cơ sở in chỉ được ký hợp đồng và làm việc với cán bộ Nhà xuất bản khi xuất trình đủ: Giấy giới thiệu do Giám đốc hoặc Trưởng chi nhánh ký (ghi rõ thông tin nhân sự); Giấy trích ngang kế hoạch xuất bản hợp lệ (không bị tẩy xóa, sao chép); Bản thảo đã được Giám đốc hoặc Tổng biên tập Nhà xuất bản ký duyệt in (Điều 11, Khoản 1).
- Ký kết hợp đồng: Hợp đồng in phải do lãnh đạo Nhà xuất bản ký trực tiếp, trừ trường hợp Trưởng chi nhánh được ủy quyền hợp pháp (Điều 11, Khoản 2).
- Bàn giao sản phẩm: Sau khi in xong, cơ sở in chỉ được bàn giao sản phẩm trực tiếp cho Nhà xuất bản, tuyệt đối không giao cho đối tác liên doanh là tổ chức, cá nhân khác (Điều 11, Khoản 3).
- In nối bản: Việc in nối bản phải được thực hiện bằng cách ký hợp đồng mới như in lần đầu và tuân thủ đầy đủ các điều kiện pháp lý tương tự (Điều 11, Khoản 4).
Hoạt động phát hành xuất bản phẩm liên doanh được kiểm soát chặt chẽ nhằm đảm bảo nguồn gốc và chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường:
- Điều kiện phát hành: Xuất bản phẩm chỉ được đưa ra thị trường sau khi có quyết định phát hành bằng văn bản của Giám đốc Nhà xuất bản. Chỉ những tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh ngành nghề phát hành xuất bản phẩm mới được phép thực hiện việc này. Các đơn vị không có đăng ký kinh doanh phát hành tuyệt đối không được bán xuất bản phẩm liên doanh; trường hợp này việc phát hành sẽ do chính Nhà xuất bản đảm nhiệm (Điều 12).
- Yêu cầu khi nhận sản phẩm: Đơn vị phát hành chỉ nhận xuất bản phẩm có đầy đủ thông tin bắt buộc theo quy định của Luật Xuất bản (Điều 12 Nghị định 79/CP) và thông tin đối tác liên doanh. Đồng thời, quá trình giao nhận phải có đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp lệ theo quy định tài chính hiện hành (Điều 13).
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật, Quy chế đề ra các biện pháp quản lý, giám sát và chế tài xử lý cụ thể:
- Chế độ báo cáo định kỳ: Định kỳ 6 tháng một lần hoặc đột xuất khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước, Nhà xuất bản phải báo cáo chi tiết về tiến độ thực hiện kế hoạch liên doanh (Điều 15).
- Trách nhiệm của Cục Xuất bản: Cục Xuất bản chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quy chế, phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm trên phạm vi toàn quốc (Điều 16).
- Trách nhiệm của Sở Văn hóa - Thông tin: Sở Văn hóa - Thông tin tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan tại địa phương để kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm Quy chế trong địa bàn quản lý (Điều 17).
- Chế tài xử lý vi phạm: Giám đốc nhà xuất bản, giám đốc cơ sở in, người đứng đầu tổ chức phát hành, chủ đại lý, cửa hàng nếu có hành vi vi phạm Luật Xuất bản và Quy chế này sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi (Điều 14).
| BỘ VĂN HOÁ VÀ THÔNG TIN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 75/1999/QĐ-BVHTT | Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 1999 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ LIÊN DOANH VỀ IN VÀ PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM.
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA-THÔNG TIN
Căn cứ Luật Xuất bản ngày
Căn cứ Nghị định số 81/CP ngày 08/11/1993 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Văn hóa - Thông tin;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất bản,
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Liên doanh về in và phát hành xuất bản phẩm.
Điều 2. Bản Quy chế được ban hành kèm theo Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Xuất bản, Giám đốc các Sở Văn hóa - Thông tin, Giám đốc các Nhà xuất bản, Giám đốc các cơ sở in, Giám đốc các tổ chức phát hành sách, chủ các đại lý, cửa hàng phát hành xuất bản phẩm và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| BỘ VĂN HOÁ - THÔNG TIN |
QUY CHẾ
LIÊN DOANH VỀ IN VÀ PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM
(ban hành kèm theo Quyết định số 75/1999/QĐ-BVHTT ngày 08 tháng 11 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin).
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Liên doanh về in và phát hành xuất bản phẩm quy định tại Quy chế này là hình thức góp vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước với Nhà xuất bản để in và phát hành xuất bản phẩm; việc liên doanh chỉ được thực hiện đối với từng xuất bản phẩm.
Nhà xuất bản vay vốn của tổ chức, cá nhân trong nước để hoạt động xuất bản không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2. Nhà xuất bản có xuất bản phẩm liên doanh phải ghi rõ trong bản đăng ký kế hoạch xuấtbản với Cục Xuất bản về đối tượng liên doanh, hình thức liên doanh và thời gian xuất bản. Xuất bản phẩm liên doanh phải phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Nhà xuất bản và chỉ được thực hiện sau khi đã được Cục Xuất bản cấp giấy chấp nhận đăng ký kế hoạch.
Điều 3. Giám đốc, Tổng biên tập Nhà xuất bản, Giám đốc cơ sở in, Giám đốc và người đứng đầu tổ chức phát hành xuất bản phẩm chịu trách nhiệm trước pháp luật về các xuất bản phẩm liên doanh theo quy định tại Luật Xuất bản và những quy định cụ thể tại Quy chế này.
Tổ chức, cá nhân góp vốn để in và phát hành xuất bản phẩm chịu trách nhiệm trước pháp luật theo hợp đồng ký kết với Nhà xuất bản.
Điều 4. Cơ quan quản lý nhà nước về xuất bản và công chức có trách nhiệm giải quyết công việc liên quan đến xuất bản, in, phát hành không được liên doanh về in và phát hành xuất bản phẩm.
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
A. ĐỐI VỚI NHÀ XUẤT BẢN
Điều 5. Khi thực hiện liên doanh với tổ chức, cá nhân về in và phát hành xuất bản phẩm, nhà xuất bản phải ký hợp đồng, trong đó có các nội dumg chủ yếu sau đây:
1. Mục đích liên doanh in và phát hành xuất bản phẩm (kinh doanh hay không kinh doanh).
2. Nhà xuất bản chịu trách nhiệm toàn bộ quá trình biên tập, duyệt bản thảo theo đúng Luật Xuất bản và Nghị định số 79/CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Xuất bản.
3. Trách nhiệm phát hành xuất bản phẩm (theo quy định tại Điều 12 Quy chế này).
4. Tỷ lệ góp vốn và chia lãi của các bên liên doanh.
5. Trách nhiệm của mỗi bên liên doanh khi vi phạm hợp đồng.
Điều 6. Việc biên tập xuất bản phẩm liên doanh phải tuân thủ quy trình và Giám đốc hoặc Tổng biên tập Nhà xuất bản ký duyệt in. Bản thảo đưa in phải được sao thành hai bản, một bản giao cho cơ sở in, một bản lưu tại Nhà xuất bản để đối chiếu. Đôí với xuất bản phẩm liên doanh là sách, lịch các loại, băng âm thanh, băng hình, đa âm thanh, đa hình, trên bìa bốn hoặc trang cuối cùng phải ghi rõ: Tên tổ chức, cá nhân liên doanh với Nhà xuất bản.
Chỉ có cán bộ của Nhà xuất bản, được lãnh đạo Nhà xuất bản ủy quyền mới được trực tiếp giao dịch với cơ sở in để in xuất bản phẩm liên doanh.
Điều 7. Trưởng chi nhánh của Nhà xuất bản chỉ được ký giấy trích ngang xuất bản và hợp đồng liên doanh với tổ chức, cá nhân in và phát hành xuất bản phẩm khi được Giám đốc Nhà xuất bản ủy quyền bằng văn bản.
Điều 8. Khi in xong xuất bản phẩm liên doanh, Nhà xuất bản có trách nhiệm làm thủ tục nhập, xuất kho theo quy định quản lý tài chính - kế toán hiện hành; đọc kiểm tra nội dung và nộp lưu chiểu theo luật định; tờ khai lưu chiểu xuất bản phẩm liên doanh do Giám đốc Nhà xuất bản ký.
Sau 7 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về xuất bản nhận được lưu chiểu mà không có ý kiến gì về nội dung hoặc về những thông tin bắt buộc phải ghi theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 79/CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Xuất bản, Giám đốc Nhà xuất bản mới được ký duyệt cho phát hành.
Điều 9. Xuất bản phẩm liên doanh được Cục Xuất bản chấp nhận chỉ có giá trị thực hiện trong năm kế hoạch; mọi sự thay đổi về tên đề tài, số lượng in, thời gian xuất bản, đối tượng liên kết phải được Cục Xuất bản đồng ý mởi được thực hiện.
Điều 10. Nhà xuất bản được thu quản lý phí và có trách nhiệm trả tiền nhuận bút, tiền công in và nộp thuế theo luật định.
B. ĐỐI VỚI CƠ SỞ IN
Điều 11. Các cơ sở in khi ký kết hợp đồng in xuất bản phẩm liên doanh với Nhà xuất bản, phải tuân theo các quy định sau:
1. Chỉ nhận giao dịch làm hợp đồng in xuất bản phẩm liên doanh với cán bộ của Nhà xuất bản khi có đầy đủ các điều kiện sau:
a) Giấy giới thiệu do Giám đốc hoặc Trưởng chi nhánh Nhà xuất bản ký (ghi rõ họ và tên, chức danh ngườì đến liên hệ in xuất bản phẩm).
b) Giấy trích ngang kế hoạch xuất bản (ghi rõ tên xuất bản phẩm, tác giả, số trang, khuôn khổ, số lượng in, số chấp nhận đăng ký kế hoạch xuất bản của Cục Xuất bản). Giấy trích ngang kế hoạch xuất bản không có giá trị để ký hợp đồng in khi bị tẩy xóa hoặc sao chép lại.
c) Bản thảo đưa in phải được Glám đốc hoặc Tổng biên tập Nhà xuất bản ký duyệt in.
2. Hợp đồng in do lãnh đạo Nhà xuất bản ký; trừ trường hợp quy đlnh tại Điều 7 của Quy chế này.
3. Khi in xong xuất bản phẩm, cơ sở in chỉ được phép giao cho Nhà xuất bản, không được giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân liên doanh.
4. Việc in nối bản phải ký hợp đồng in như in lần đầu theo đúng quy định tại khoản l và 2 Điều 11 của Quy chế này.
C. ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, CÁ NHÂN PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM
Điều 12. Xuất bản phẩm liên doanh chỉ được phát hành sau khi đã được Giám đốc Nhà xuất bản ký duyệt cho phát hành; tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh phát hành xuất bản phẩm mới được phát hành xuất bản phẩm liên doanh, Tổ chức, cá nhân không có đăng ký kinh doanh phát hành xuất bản phẩm thì không được bán xuất bản phẩm liên doanh dưới bất ký hình thức nào; việc phát hành xuất bản phẩm liên doanh với tổ chức, cá nhân không có đăng ký phát hành do Nhà xuất bản đảm nhiệm.
Điều 13. Khi nhận xuất bản phẩm liên doanh để phát hành, tổ chức, cá nhân phát hành phải tuân theo các, quy định sau:
1. Chỉ nhận xuất bản phẩm liên doanh có in đầy đủ các thông tin được quy định tại Điều 12 Nghị định số 79/CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Xuất bản và tên tổ chức, cá nhân liên doanh quy định tại Điều 6 của Quy chế này.
2. Phải có các chứng từ giao nhạn hợp lệ theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Giám đốc các nhà xuất bản, giám đốc các cơ sở in, giám đốc các tổ chức và chủ các đại lý, cửa hàng phát hành xuất bản phẩm, khi hoạt động xuất bản, in, phát hành mà vi phạm Luật Xuất bản và các điều quy định trong Quy chế này, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 15. Sáu tháng một lần hoặc trong trường hợp đột xuất khi cơ quan quản lý nhà nước về xuất bản có yêu cầu, Nhà xuất bản có xuất bản phẩm liên doanh có trách nhiệm báo cáo tiến độ thực hiện kế hoạch liên doanh.
Điều 16. Cục Xuất bản có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy chế và phối hợp với các cơ quan hữu quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm Quy chế này trong phạm vi cả nước.
Điều 17. Sở Văn hóa - Thông tin các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phôl hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm Quy chế này ở địa phương.
Điều 18. Quy chế này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký./.
- 1 Quyết định 38/2008/QĐ-BTTTT ban hành quy chế liên kết trong hoạt động xuất bản do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2 Quyết định 501/QĐ-BTTTT năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3 Quyết định 933/QĐ-BTTTT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 1 Quyết định 38/2008/QĐ-BTTTT ban hành quy chế liên kết trong hoạt động xuất bản do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2 Quyết định 501/QĐ-BTTTT năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3 Quyết định 933/QĐ-BTTTT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 4 Thông tư 16/2015/TT-BTTTT hướng dẫn Nghị định 187/2013/NĐ-CP về xuất, nhập khẩu hàng hóa trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 1 Quyết định 38/2008/QĐ-BTTTT ban hành quy chế liên kết trong hoạt động xuất bản do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2 Quyết định 501/QĐ-BTTTT năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3 Quyết định 933/QĐ-BTTTT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông