TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 75/2005/QĐ-UBND VỀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH BÌNH THUẬN
Quyết định số 75/2005/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành nhằm quy định về chế độ trợ cấp dành cho học sinh, sinh viên là con em thuộc đồng bào dân tộc thiểu số của tỉnh Bình Thuận đang theo học tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp trên phạm vi cả nước. Dưới đây là nội dung chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành
- Phạm vi điều chỉnh: Ban hành kèm theo Quyết định này là "Quy định chế độ trợ cấp đối với học sinh, sinh viên là con em thuộc đồng bào dân tộc thiểu số của tỉnh đang theo học tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp trong cả nước".
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bắt đầu áp dụng từ năm học 2005-2006 trở về sau.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 502 QĐ/UB-BT ngày 30/3/1996 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận về việc ban hành bản quy định một số chế độ đối với học sinh, sinh viên là con em dân tộc thiểu số của tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc Tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Kho bạc Nhà nước Tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Chính sách khen thưởng đối với học sinh, sinh viên đạt thành tích tốt
- Điều kiện xét thưởng thêm: Trong quá trình học tập, nếu học sinh, sinh viên đạt thành tích tốt và được nhà trường quyết định khen thưởng từ danh hiệu học sinh tiên tiến cả năm học trở lên thì sẽ được xét thưởng thêm.
- Mức thưởng thêm: Được nhận thêm 50% mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng.
- Thời gian áp dụng: Khoản thưởng thêm này được áp dụng ngay từ học kỳ đầu tiên của năm học tiếp theo.
3. Quy định về xử lý vi phạm và các trường hợp giảm, cắt trợ cấp
- Trường hợp tự ý bỏ học: Nếu học sinh, sinh viên tự ý bỏ học mà không có lý do chính đáng, cá nhân học sinh, sinh viên hoặc gia đình phải có trách nhiệm bồi hoàn toàn bộ số kinh phí mà tỉnh đã trợ cấp trước đó.
- Trường hợp vi phạm kỷ luật:
- Đối với học sinh, sinh viên vi phạm nội quy, quy chế, kỷ luật của nhà trường hoặc các quy định của chính quyền địa phương nơi cư trú và đã bị xử lý kỷ luật theo thẩm quyền: Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm để xem xét cắt hoặc giảm chế độ trợ cấp thường xuyên hàng tháng từ 50% đến 100%.
- Đồng thời, đối tượng vi phạm sẽ không được nhận trợ cấp tiền tàu xe trong năm học đó và không được xét khen thưởng theo quy định.
- Việc xem xét cho hưởng lại các khoản trợ cấp của tỉnh chỉ được thực hiện khi bản thân học sinh, sinh viên được cơ quan đã xử lý kỷ luật công nhận có sự tiến bộ.
- Trường hợp bị lưu ban (ở lại lớp): Trong năm học bị lưu ban, học sinh, sinh viên chỉ được hưởng 50% mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng. Các khoản trợ cấp khác ngoài trợ cấp thường xuyên vẫn được thực hiện theo đúng quy định chung.
4. Nguồn kinh phí thực hiện và phương thức quản lý
- Nguồn kinh phí: Toàn bộ kinh phí thực hiện chính sách, chế độ trợ cấp theo Quy định này do ngân sách tỉnh Bình Thuận đài thọ.
- Công tác quản lý tài chính: Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan để hướng dẫn lập kế hoạch, tổ chức kiểm tra việc chi trả và thực hiện thanh quyết toán nguồn kinh phí này đối với ngân sách tỉnh theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
5. Tổ chức thực hiện và giải quyết vướng mắc
- Đơn vị chủ trì: Ban Dân tộc tỉnh Bình Thuận chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính cùng các sở, ngành liên quan để hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc quy định này.
- Xử lý vướng mắc phát sinh: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các sở, ngành và địa phương liên quan có trách nhiệm phản ánh kịp thời về UBND tỉnh để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 75/2005/QĐ-UBND | Phan Thiết, ngày 14 tháng 11 năm 2005 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân đã được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003;
Xét đề nghị của Sở Tài chính, Ban Dân tộc, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục & Đào tạo tại văn bản liên tịch số 406 LS/DT-NV-TC-GDĐT ngày 29/8/2005 về việc đề nghị thay đổi Quyết định 502QĐ/UB-BT ngày 30/3/1996 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chế độ trợ cấp đối với học sinh, sinh viên là con em thuộc đồng bào dân tộc thiểu của tỉnh đang theo học tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp trong cả nước”.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 502 QĐ/UB-BT ngày 30/3/1996 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận về Ban hành bản quy định một số chế độ đối với học sinh, sinh viên là con em dân tộc thiểu số của Tỉnh đang theo học ở các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và sơ cấp công nhân kỹ thuật trong cả nước;
3. Giao cho Ban Dân tộc phối hợp Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục & Đào tạo hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc Tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Kho bạc Nhà nước Tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các Sở, Ngành căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN LÀ CON EM THUỘC ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU CỦA TỈNH ĐANG THEO HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP TRONG CẢ NƯỚC”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 75 /2005/QĐ-UBND ngày 14 / 11//2005 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Thuận).
Quy định này được áp dụng thực hiện đối với đối tượng là học sinh, sinh viên thuộc con em của đồng bào dân tộc thiểu số của tỉnh đang theo học tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp trong cả nước.
Điều 2. Các đối tượng được hưởng như sau:
1. Bản thân của học sinh, sinh viên là người các dân tộc thiểu số K’ Ho; Raglay; Rai; Châuro… trước khi vào trường phải có hộ khẩu thường trú trên 3 năm thuộc các địa bàn gồm:
a. Huyện Tuy Phong: Xã Phan Dũng; Thôn 3 – Xã Phong Phú; Thôn Dân tộc – Xã Vĩnh Hảo.
b. Huyện Bắc Bình: Xã Phan Sơn; Xã Phan Lâm; Xã Phan Điền; Xã Phan Tiến; Thôn An Lạc, Thôn An Hòa – Xã Bình An.
c. Huyện Hàm Thuận Bắc: Xã Đông Giang; Xã Đông Tiến; Xã La Dạ; Thôn 29 +34 – Xã Thuận Hòa; Thôn Ku Kê – Xã Thuận Minh.
d. Huyện Hàm Thuận Nam: Xã Mỹ Thạnh; Xã Hàm Cần.
e. Huyện Hàm Tân: Thôn Tân Quang – Xã Sông Phan; Thôn Bà Giêng – Xã Tân Đức; Thôn Láng Gòn – Xã Tân Xuân; Thôn Dân tộc – Xã Tân Hà; Thôn Phò trì – Xã Tân Thắng.
f. Huyện Tánh Linh: Xã La Ngâu; Thôn Dân tộc – Xã Măng Tố; Thôn Đồng Me – Xã Đức Thuận; Thôn Dân tộc – Xã Đức Bình; Thôn Trà Cụ, Thôn Tân Thành - Thị trấn Lạc Tánh; Thôn 1, Thôn 2 – Xã Gia Huynh; Thôn Tà Pứa – Xã Đức Phú; Thôn Dân tộc – Xã Suối Kiết.
k. Huyện Đức Linh: bao gồm Thôn 4 – Xã Trà Tân; Thôn 7 – Xã Đức Tín; Thôn 6 – Xã Mé Pu.
2. Học sinh, sinh viên là con của Thương binh, Liệt sĩ, gia đình có công Cách Mạng, con của gia đình thuộc diện hộ nghèo (có sổ hộ nghèo) là người các dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú tại Bình Thuận.
CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN
Điều 3. Những khoản được trợ cấp:
Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng nêu tại Điều 2 của Quy định này được Ngân sách của Tỉnh trợ cấp:
1. Trợ cấp thường xuyên hàng tháng cho mỗi học sinh, sinh viên:
a) Đại học, Cao đẳng: 250.000 đồng.
b) Trung cấp Chuyên nghiệp: 200.000 đồng.
2. Trợ cấp tiền tàu xe: Hàng năm mỗi học sinh, sinh viên được trợ cấp tiền tàu xe để về thăm gia đình trong dịp hè và trong dịp tết Nguyên đán hoặc Tết cổ truyền của từng dân tộc, theo giá cước quy định của Bộ Giao thông - Vận tải nhưng không quá bốn lượt đi và về/năm.
- Địa điểm khoảng cách để tính mức trợ cấp: Học sinh, sinh viên thuộc địa bàn nào thì lấy trung tâm huyện lỵ đó để tính tiền tàu xe đến bến xe của Thị trấn, Thị xã hoặc Thành phố nơi có trường mà đối tượng đang theo học.
3. Vào đầu mỗi năm học mới, mỗi học sinh, sinh viên được trợ cấp một lần 300.000 đồng để mua sắm sách vở, đồ dùng học tập.
Điều 4. Trách nhiệm đối tượng thực hiện chế độ:
1. Học sinh, sinh viên được hưởng trợ cấp theo quy định này, sau khi ra trường phải có trách nhiệm trở về phục vụ tại địa phương theo sự phân công của cơ quan có thẩm quyền (Sở Nội vụ). Trong trường hợp học sinh, sinh viên ra trường 01 năm (kể từ ngày tốt nghiệp) mà địa phương chưa bố trí được việc làm, nếu đối tượng tự liên hệ và tự nhận công tác ở tỉnh khác thì gia đình hoặc cá nhân học sinh, sinh viên không phải hoàn trả kinh phí mà ngân sách Tỉnh đã hỗ trợ trong thời gian đi học; ngược lại, nếu trong thời hạn 01 năm (kể từ ngày học sinh, sinh viên tốt nghiệp) địa phương bố trí được việc làm mà đối tượng không nhận phân công công tác thì gia đình hoặc cá nhân học sinh, sinh viên phải hoàn trả lại toàn bộ số kinh phí mà ngân sách Tỉnh đã hỗ trợ trong suốt thời gian đi học.
2. Khi ra trường, nếu được nhà trường tiếp tục cử đi học tập (Đại học hoặc trên Đại học) thì trong thời gian đó vẫn được hưởng các khoản trợ cấp như quy định tại Điều 3.
HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Trong thời gian học tập, nếu học sinh, sinh viên đạt được thành tích tốt và được nhà trường quyết định khen thưởng từ học sinh tiên tiến cả năm học trở lên thì được xét thưởng thêm 50% mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng và được áp dụng ngay từ học kỳ đầu của năm học tiếp theo.
1. Nếu học sinh, sinh viên tự ý bỏ học mà không có lý do chính đáng thì cá nhân hoặc gia đình của học sinh, sinh viên đó phải chịu trách nhiệm bồi hoàn toàn bộ số kinh phí mà Tỉnh đã trợ cấp trước đó.
2. Trường hợp học sinh, sinh viên vi phạm nội quy, quy chế, kỷ luật của nhà trường, những quy định của Chính quyền địa phương nơi học sinh sinh viên đang trong thời gian cư trú để theo học và đã bị xử lý theo thẩm quyền quy định của nhà trường hoặc của chính quyền địa phương thì tuỳ theo tính chất, mức độ để xem xét việc cắt, giảm chế độ trợ cấp thường xuyên hàng tháng từ 50% đến 100%; đồng thời, không được nhận trợ cấp: Tiền tàu xe trong năm học đó cũng như không được xét khen thưởng theo quy định của Quy định này.Việc xét lại để hưởng các khoản trợ cấp của Tỉnh theo quy định chỉ khi bản thân học sinh, sinh viên được công nhận tiến bộ của cơ quan đã xử lý.
3. Trong trường hợp học sinh, sinh viên bị ở lại lớp thì năm học lưu ban đó chỉ được hưởng 50% trợ cấp thường xuyên hàng tháng, những khoản trợ cấp khác vẫn thực hiện như theo Quy định này .
NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN, PHƯƠNG THỨC CHI TRẢ VÀ THANH, QUYẾT TOÁN
Điều 7. Nguồn kinh phí thực hiện.
- Kinh phí thực hiện chính sách, chế độ trợ cấp theo Quy định này do ngân sách Tỉnh đài thọ.
- Giao cho Sở Tài chính phối hợp với các Ngành liên quan hướng dẫn lập kế hoạch, tổ chức kiểm tra việc chi trả và thực hiện thanh quyết toán đối với ngân sách tỉnh theo quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Thủ trưởng các Sở, Ngành, địa phương liên quan có trách nhiệm phản ánh kịp thời để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp thực tế./.
- 1 Quyết định 09/2009/QĐ-UBND về chế độ trợ cấp đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số của tỉnh đang học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp trong cả nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2 Quyết định 142/QĐ-UBND năm 2010 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành đến ngày 30/6/2009
- 3 Quyết định 812/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 1 Quyết định 09/2009/QĐ-UBND về chế độ trợ cấp đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số của tỉnh đang học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp trong cả nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2 Quyết định 142/QĐ-UBND năm 2010 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành đến ngày 30/6/2009
- 3 Quyết định 812/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 4 Quyết định 27/QĐ.UB năm 1990 về chế độ đối với học sinh – sinh viên các trường đại học, cao đẳng , trung học duyệt nghiệp và doanh nghiệp do tỉnh An Giang ban hành
- 1 Quyết định 09/2009/QĐ-UBND về chế độ trợ cấp đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số của tỉnh đang học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp trong cả nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2 Quyết định 142/QĐ-UBND năm 2010 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành đến ngày 30/6/2009
- 3 Quyết định 812/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành