Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 75/2006/QĐ-UBND về Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất tại Vĩnh Phúc

Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành nhằm thiết lập một hành lang pháp lý thống nhất, minh bạch cho hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.

1. Phạm vi điều chỉnh, hiệu lực thi hành và điều kiện tham gia đấu giá

  • Hiệu lực thi hành và bãi bỏ văn bản: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Ban hành kèm theo quyết định là "Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để xác định giá đất giao có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất" trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Quyết định này chính thức bãi bỏ các văn bản trước đây của UBND tỉnh bao gồm: Quyết định 3291/QĐ-UB, Quyết định 3292/2003/QĐ-UB ngày 3/9/2003 và Quyết định số 484/2004/QĐ-UB ngày 18/02/2004 về việc ban hành quy định, quy chế đấu giá quyền sử dụng đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.
  • Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên - Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
  • Điều kiện để thửa đất được tổ chức đấu giá: Thửa đất đưa ra đấu giá phải đáp ứng đầy đủ 3 điều kiện tiên quyết: Đã có quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết, quy hoạch xây dựng chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Đã hoàn thành công tác bồi thường giải phóng mặt bằng; Có phương án đấu giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Điều kiện đăng ký tham gia đấu giá: Người tham gia đấu giá phải đáp ứng các tiêu chuẩn trong thông báo mời đấu giá của Hội đồng đấu giá đối với từng khu đất cụ thể. Để đảm bảo tính cạnh tranh lành mạnh và hạn chế tình trạng thông đồng, quy chế giới hạn: Trong một hộ gia đình chỉ được 01 cá nhân tham gia; Một tổ chức chỉ được 01 đơn vị tham gia; Đối với các doanh nghiệp có mối quan hệ liên kết (cùng một công ty, tổng công ty với công ty thành viên, công ty mẹ và công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn liên doanh) thì chỉ được tối đa 01 doanh nghiệp tham gia đấu giá.
  • Hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá: Bao gồm đơn đề nghị tham gia đấu giá theo mẫu (có cam kết sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch khi trúng đấu giá); Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức) hoặc Chứng minh nhân dân (đối với hộ gia đình, cá nhân); Tài liệu chứng minh năng lực tài chính và kỹ thuật để thực hiện dự án (ngoại trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân đấu giá đất chia lô làm nhà ở); Biên lai nộp tiền bảo lãnh và lệ phí đấu giá.

2. Cơ cấu tổ chức và trình tự, thủ tục đấu giá

  • Thành lập Hội đồng đấu giá: Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất quyết định thành lập Hội đồng đấu giá tương ứng. Hội đồng đấu giá được chia làm các cấp:
    • Trung tâm Phát triển quỹ đất: Lãnh đạo Trung tâm làm Chủ tịch Hội đồng; thành viên gồm đại diện các sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện, xã nơi có đất và các phòng chuyên môn của Trung tâm.
    • Cấp huyện: Lãnh đạo UBND cấp huyện làm Chủ tịch Hội đồng; thành viên gồm đại diện các phòng Tài chính - Kế hoạch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp và lãnh đạo UBND xã nơi có đất.
    • Cấp xã: Lãnh đạo UBND cấp xã làm Chủ tịch Hội đồng; thành viên gồm đại diện các bộ phận chức năng tương đương cấp huyện.
    Hội đồng đấu giá các cấp được thành lập Tổ chuyên viên giúp việc để hỗ trợ quá trình vận hành.
  • Quyền và trách nhiệm của Tổ chức đấu giá: Có quyền quyết định thời gian, địa điểm đấu giá; đình chỉ hoặc hủy kết quả đấu giá nếu phát hiện vi phạm pháp luật; lập biên bản xác nhận kết quả. Có trách nhiệm xây dựng giá khởi điểm, phương án đấu giá trình duyệt; thông báo công khai hồ sơ mời đấu giá; xác định tư cách người tham gia; giải quyết khiếu nại; trình phê duyệt kết quả và hoàn thiện thủ tục giao đất.
  • Trách nhiệm và quyền lợi của người tham gia đấu giá:
    • Trách nhiệm: Hoàn tất hồ sơ đăng ký chậm nhất trước 2 ngày tổ chức đấu giá (đối với bỏ phiếu kín) hoặc trước giờ mở phiên đấu giá; nộp tiền đặt cọc (tiền bảo lãnh) và phí tham gia đấu giá theo quy định.
    • Quyền được nhận lại tiền đặt cọc: Áp dụng cho người không trúng đấu giá (nhận lại ngay sau khi cuộc đấu giá kết thúc); người rút đăng ký trong thời hạn quy định; người trúng đấu giá bổ sung nhưng từ chối nhận đất.
    • Trường hợp bị tịch thu tiền đặt cọc nộp ngân sách nhà nước: Đăng ký nhưng không tham gia đấu giá; trả giá thấp hơn giá khởi điểm (đối với đấu giá 1 vòng) hoặc thấp hơn giá cao nhất của vòng trước trực tiếp; trúng đấu giá nhưng từ chối nhận đất hoặc rút lại giá đã trả; vi phạm quy chế đấu giá.
  • Giá khởi điểm và bước giá: Giá khởi điểm được xác định dựa trên giá sàn tối thiểu (gồm chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật nếu có, và tiền sử dụng đất/thuê đất theo bảng giá của tỉnh) kết hợp tham khảo giá chuyển nhượng thực tế. UBND tỉnh phê duyệt giá khởi điểm cho cấp tỉnh; UBND cấp huyện phê duyệt cho cấp huyện và cấp xã. Bước giá do Hội đồng đấu giá quy định phù hợp với từng ô đất.
  • Thông báo mời đấu giá: Thực hiện theo nguyên tắc rộng rãi. Thông báo công khai ít nhất 2 lần trong vòng 2 tuần trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết tại nơi tổ chức, trụ sở UBND xã nơi có đất trước khi đấu giá 30 ngày.
  • Hình thức và trình tự đấu giá:
    • Bỏ phiếu kín trực tiếp: Thực hiện theo từng vòng liên tục. Sau mỗi vòng, công bố các phiếu hợp lệ, mức giá cao nhất và giá sàn vòng tiếp theo. Người trả giá cao nhất ở vòng cuối cùng (không có phiếu trùng nhau) và không còn ai yêu cầu đấu giá tiếp là người trúng đấu giá. Nếu vòng 1 tất cả đều bỏ giá thấp hơn giá khởi điểm thì cuộc đấu giá không thành.
    • Đấu giá công khai bằng lời: Người tham gia trả giá trực tiếp bằng lời, liên tục cho đến khi không còn ai trả giá cao hơn. Người trả giá cao nhất là người trúng đấu giá.
    • Xử lý tình huống đặc biệt: Nếu người trúng đấu giá từ chối nhận đất hoặc rút lại giá đã trả, Hội đồng hủy kết quả và tổ chức đấu giá lại. Đối với đất chia lô làm nhà ở hộ gia đình, người không trúng thửa đất trước được quyền tham gia đấu giá thửa đất sau nếu không vi phạm quy chế.

3. Phê duyệt kết quả, giao đất và nghĩa vụ tài chính của người trúng đấu giá

  • Thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá: Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả đấu giá do Trung tâm đấu giá cấp tỉnh thực hiện. Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt kết quả đấu giá do Hội đồng đấu giá cấp huyện và cấp xã thực hiện.
  • Thủ tục giao đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN QSDĐ): Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả, người trúng đấu giá phải nộp đủ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào biên bản đấu giá và chứng từ nộp tiền để trình cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất; tiến hành bàn giao đất tại thực địa và lập hồ sơ cấp GCN QSDĐ.
  • Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá: Người trúng đấu giá được nhận bàn giao đất, hưởng các quyền lợi hợp pháp theo quy định của pháp luật đất đai và dân sự. Đồng thời, phải có trách nhiệm thực hiện đúng cam kết, nộp đầy đủ tiền sử dụng đất/thuê đất, các loại thuế liên quan và tuân thủ nghiêm ngặt quy hoạch xây dựng, kiến trúc, bảo vệ môi trường.
  • Quản lý tiền thu được từ đấu giá: Việc thanh toán, hạch toán và quản lý nguồn thu từ đấu giá đất được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn chi tiết của Sở Tài chính.

4. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước và chế tài xử lý vi phạm

  • Trách nhiệm của UBND các cấp: UBND cấp huyện và cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo lập phương án sử dụng đất, danh mục dự án đấu giá; thực hiện giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật; trình duyệt giá khởi điểm và kết quả đấu giá; hoàn thiện thủ tục giao đất, cấp GCN QSDĐ; kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của người trúng đấu giá theo quy hoạch.
  • Trách nhiệm của các Sở chuyên ngành:
    • Sở Tài nguyên và Môi trường: Lập kế hoạch sử dụng đất đấu giá; thẩm định hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.
    • Sở Tài chính: Thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt giá khởi điểm, kết quả đấu giá; hướng dẫn nộp tiền vào ngân sách; tham mưu phân bổ nguồn thu và tổng hợp báo cáo kết quả đấu giá.
    • Sở Xây dựng: Thẩm định, trình phê duyệt quy hoạch kiến trúc, quy hoạch chi tiết xây dựng khu đất đấu giá.
    • Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tổng hợp kế hoạch sử dụng nguồn thu từ đấu giá để tham mưu phân bổ chỉ tiêu đầu tư xây dựng hạ tầng cho các địa phương.
  • Chế tài xử lý vi phạm:
    • Đối với người trúng đấu giá chậm nộp tiền: Quá 20 ngày kể từ ngày đấu giá, nếu không nộp đủ tiền sử dụng đất thì kết quả đấu giá bị hủy bỏ và không được hoàn trả tiền bảo lãnh.
    • Đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng: Trong vòng 12 tháng kể từ khi giao đất, cho thuê đất mà không tiến hành xây dựng và không được gia hạn thì đất bị thu hồi để đấu giá lại. Người bị thu hồi đất chỉ được hoàn trả tiền sử dụng đất đã nộp dựa trên kết quả đấu giá lại (nếu giá đấu lại thấp hơn thì trả theo giá mới; nếu cao hơn hoặc bằng thì trả theo giá cũ), không được tính lãi hay trượt giá, đồng thời bị phạt tiền bằng giá trị khoản tiền bảo lãnh dự đấu giá.
    • Đối với cán bộ, công chức: Thành viên Hội đồng đấu giá hoặc người được giao nhiệm vụ nếu cố ý làm trái quy chế, tiết lộ bí mật, thông đồng, môi giới gây thiệt hại cho nhà nước sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Giải quyết khiếu nại, tố cáo và điều khoản thi hành: Mọi khiếu nại, tố cáo phát sinh trong quá trình đấu giá được giải quyết theo pháp luật về khiếu nại, tố cáo, đất đai và đấu giá. Quy chế này cũng được áp dụng đối với trường hợp đấu giá đất để xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh thu hồi nợ. Những nội dung khác không quy định tại quy chế này sẽ thực hiện theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 75/2006/QĐ-UBND

Vĩnh Yên, ngày 06 tháng 10 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT GIAO CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT.

ỦY BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/08/2005 của Chính phủ về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 620/TTr-STC ngày 17/7/2006 và Báo cáo số 75/BC-STP ngày 17/8/2006 của Sở Tư pháp về thẩm định văn bản quy phạm Pháp luật,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để xác định giá đất giao có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất” trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định 3291/QĐ-UB; Quyết định 3292/2003/QĐ-UB ngày 3/9/2003; Quyết định số 484/2004/QĐ-UB ngày 18/02/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định, quy chế và quyết định bổ sung quy chế đấu giá quyền sử dụng đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên - Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Ái

 

QUY CHẾ

VỀ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT GIAO CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 75 /2006/QĐ-UBND ngày 06 /10/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng, khái niệm đấu giá quyền sử dụng đất

Quy chế này áp dụng cho việc đấu giá quyền sử dụng đất (gọi tắt là đấu giá) để xác định giá đất giao có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất là việc xác định giá đất để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của Luật đất đai bằng hình thức đấu giá công khai.

Điều 2. Đối tượng được tham gia đấu giá:

Các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của Luật đất đai có khả năng và mong muốn sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư, hoặc xây dựng nhà để ở theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 3. Các trường hợp được nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá:

1- Giao đất có thu tiền sử dụng đất:

a- Các hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà để ở;

b- Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê (trừ trường hợp đất xây dựng nhà chung cư cao tầng cho công nhân khu công nghiệp);

c- Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê.

d- Sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng.

đ- Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh.

e- Sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

2- Giao đất theo hình thức khác nay chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất (Trừ trường hợp không thay đổi chủ sử dụng đất).

3- Cho thuê đất bao gồm cả cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) để sản xuất nông nghiệp, lâm mghiệp, nuôi trồng thủy sản.

Điều 4: Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức cá nhân trúng đấu giá:

- UBND tỉnh Quyết định giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài.

- UBND cấp huyện Quyết định giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình.

- UBND cấp xã Quyết định cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của cấp xã.

Điều 5. Điều kiện để các thửa đất được tổ chức đấu giá:

1- Đã có quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết; quy hoạch xây dựng chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai, xây dựng.

2- Đã được bồi thường giải phóng mặt bằng xong.

3- Có phương án đấu giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 6. Điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá:

Người tham gia đấu giá là các đối tượng quy định tại Điều 2 của quy chế này được đăng ký và được xét tư cách tham gia đấu giá khi có đủ các điều kiện theo thông báo mời đấu giá của Hội đồng đấu giá đối với từng khu đất cụ thể.

Trong một hộ gia đình chỉ được 01 cá nhân tham gia đấu giá; Một tổ chức chỉ được 1 đơn vị tham gia đấu giá; các doanh nghiệp có từ 2 doanh nghiệp trở lên thuộc cùng một công ty thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá; Tổng công ty với công ty thành viên, công ty mẹ và công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn liên doanh thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá.

Điều 7. Hồ sơ đấu giá bao gồm các tài liệu như sau:

1- Có đơn đề nghị được tham gia đấu giá theo mẫu của Hội đồng đấu giá. Trong đó có nội dung cam kết sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch khi trúng đấu giá.

2- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với các tổ chức); bản sao chứng minh thư nhân dân (đối với hộ gia đình, cá nhân).

- Đối với các tổ chức phải có đủ điều kiện về vốn và kỹ thuật để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của Pháp luật.

- Đối với hộ gia đình, cá nhân phải có khả năng tài chính để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của Pháp luật (Trừ trường hợp đấu giá đất đã chia lô (thửa) để làm nhà ở của các hộ gia đình).

3- Biên lai nộp tiền bảo lãnh và lệ phí đấu giá.

Chương II

TRÌNH TỰ THỦ TỤC ĐẤU GIÁ

Điều 8. Thành lập Hội đồng đấu giá:

1- Thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng đấu giá:

Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất quy định tại Điều 4 của quy chế này thì có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng đấu giá của cấp đó. Trường hợp cần thiết UBND tỉnh phân cấp cho UBND cấp huyện tổ chức đấu giá đất, cho thuê đất đối với các tổ chức.

a) Trung tâm Phát triển quỹ đất:

- Lãnh đạo Trung tâm Phát triển quỹ đất : Chủ tịch Hội đồng

- Thành viên là các sở ngành có liên quan, huyện, xã nơi có đất đấu giá và Phòng ban chuyên môn thuộc Trung tâm phát triển quỹ đất.

b) Cấp huyện: - Lãnh đạo UBND cấp huyện Chủ tịch Hội đồng.

- Thành viên là các phòng: Tài chính - Kế hoạch, Nông nghiệp & PTNT, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp ... và lãnh đạo UBND xã nơi có đất đấu giá.

c) Cấp xã: - Lãnh đạo UBND cấp xã: Chủ tịch Hội đồng

- Thành viên đại diện các phòng ban chức năng của xã như thành phần của cấp huyện.

* Hội đồng đấu giá các cấp được thành lập Tổ chuyên viên giúp việc cho Hội đồng đấu giá.

Điều 9. Quyền và trách nhiệm của tổ chức đấu giá, người tham gia đấu giá:

1- Quyền hạn và trách nhiệm của Tổ chức đấu giá:

a- Quyền hạn:

- Quyết định thời gian, địa điểm tổ chức đấu giá;

- Đình chỉ hoặc hủy bỏ kết quả phiên đấu giá để tổ chức đấu giá lại nếu trong quá trình tổ chức phiên đấu giá phát hiện có vi phạm quy định của pháp luật hoặc quy định của UBND tỉnh;

- Lập các biên bản, xác nhận kết quả đấu giá đất sau khi phiên đấu giá kết thúc.

b- Trách nhiệm:

- Xây dựng giá khởi điểm và phương án đấu giá trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Thông báo công khai hồ sơ mời đấu giá gồm các nội dung liên quan đến ô, thửa đất trong phiên đấu giá;

- Xác định tư cách người tham gia đấu giá;

- Giải quyết những tồn tại của phiên đấu giá, khiếu nại của người tham gia đấu giá (nếu có);

- Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá và quyết định giao đất, cho thuê đất cho người trúng đấu giá;

- Giải quyết, hoàn thiện giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất để bàn giao đất cho người trúng đấu giá;

2-Trách nhiệm, quyền lợi của người tham gia đấu giá:

a- Trách nhiệm: 

- Thực hiện đăng ký và hoàn tất thủ tục hồ sơ đăng ký chậm nhất trước 2 ngày của ngày tổ chức đấu giá đối với trường hợp bỏ phiếu kín hoặc trước giờ mở phiên đấu giá;

- Nộp tiền đặt cọc (Tiền bảo lãnh, tiền đặt trước) do Hội đồng đấu giá quy định;

- Nộp phí tham gia đấu giá theo mức quy định của HĐND tỉnh tại Nghị quyết số 15/2003/NQ-HDND ngày 04/8/2003 về quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng các loại phí trên địa bàn tỉnh.

- Chấp hành nghiêm chỉnh quy chế đấu giá và các quy định của Hội đồng đấu giá.

b- Quyền lợi của người tham gia đấu giá:

* Được trả lại tiền đặt cọc trong các trường hợp sau:

+ Tổ chức, cá nhân không trúng đấu giá được trả lại ngay sau khi cuộc đấu giá kết thúc;

+ Tổ chức, cá nhân đã đăng ký tham gia đấu giá nhưng rút lại đăng ký trong thời hạn hoàn tất thủ tục đăng ký tham gia đấu giá;

+ Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá bổ sung nhưng từ chối không nhận quyền sử dụng đất.

* Không được trả lại khoản tiền bảo lãnh tiền (đặt cọc) và phải nộp toàn bộ vào NSNN trong các trường hợp sau:

+ Người đăng ký tham gia đấu giá nhưng không tham gia đấu giá;

+ Người tham gia đấu giá trả giá thấp hơn so với giá khởi điểm (đối với việc đấu giá chỉ có 1 vòng) và so với giá trả cao nhất của vòng đấu trước trực tiếp (đối với các bước đấu giá);

+ Người trúng đấu giá nhưng từ chối nhận quyền sử dụng đất hoặc rút lại giá đã trả;

+ Người tham gia đấu giá vi phạm quy chế đấu giá của cuộc đấu giá đó.

Điều 10. Giá khởi điểm và bước giá để đấu giá:

1- Giá khởi điểm đấu giá:

a- Nguyên tắc xác định giá khởi điểm:

- Giá khởi điểm đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được xác định trên cơ sở giá sàn tối thiểu và tham khảo giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định giá khởi điểm có cùng mục đích sử dụng của thửa đất đấu giá, đồng thời có tính đến vị trí khu đất và điều kiện kết cấu hạ tầng.

- Giá sàn tối thiểu bao gồm: Chi phí bồi thường GPMB + suất đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật (nếu có) + tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo bảng giá quy định của UBND tỉnh.

b- Thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm đấu giá:

- UBND tỉnh phê duyệt giá khởi điểm đối với khu đất đấu giá của Trung tâm đấu giá cấp tỉnh thực hiện.

- UBND huyện, thị phê duyệt giá khởi điểm đối với khu đất đấu giá của Hội đồng đấu giá cấp huyện, cấp xã thực hiện.

2- Bước giá đấu: Là phần chênh lệch giá giữa mức giá trả cao nhất của vòng đấu trực tiếp với mức giá công bố cho vòng đấu tiếp theo. Bước giá đấu này do Hội đồng đấu giá các cấp quy định, tùy theo đơn giá từng ô hoặc lô đất đấu giá.

Điều 11. Thông báo đấu giá, bảo lãnh dự đấu giá, phương thức áp dụng và thời gian tổ chức đấu giá:

Việc đấu giá được thực hiện theo nguyên tắc mời đấu giá rộng rãi. Trước khi tiến hành đấu giá 30 ngày Hội đồng đấu giá thông báo công khai hồ sơ mời đấu giá ít nhất 2 lần trong thời gian 2 tuần trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Đài phát thanh, truyền hình địa phương, báo địa phương, các phương tiện thông tin đại chúng khác và được niêm yết công khai tại địa điểm tổ chức đấu giá và trụ sở UBND cấp xã nơi có thửa đất đấu giá.

Nội dung thông báo công khai gồm:

+ Thời gian, địa điểm đăng ký và nộp hồ sơ dự đấu giá;

+ Thời gian, địa điểm điều kiện dự đấu giá,

+ Diện tích, kích thước, mốc giới thửa đất, mục đích sử dụng các thửa đất đấu giá và các thông tin khác có liên quan;

+ Hình thức áp dụng đấu giá.

Điều 12. Lập hồ sơ mời đấu giá:

Hồ sơ mời đấu giá do Hội đồng đấu giá lập gồm có: Mẫu đơn dự đấu giá; Thông báo mời đấu giá; Phiếu dự đấu giá; Quy chế đấu giá. Các chỉ dẫn: giới thiệu quy hoạch khu đất, hạ tầng kỹ thuật đã xây dựng, sơ đồ, vị trí (số hiệu) các thửa, lô đất và các thông tin khác có liên quan.

Điều 13. Tổ chức đấu giá:

1- Xác định tư cách người tham gia đấu giá:

Việc xác định tư cách người tham gia đấu giá do Hội đồng đấu giá thực hiện trước khi tổ chức đấu giá.

Người có đủ tiêu chuẩn tham gia đấu giá là người có phiếu đấu giá hợp lệ theo quy định của Hội đồng.

2- Thủ tục mở phiên đấu giá:

a- Giới thiệu thành viên hội đồng, người điều hành và người giúp việc (nếu có).

b- Điểm danh tổ chức, cá nhân đã đăng ký tham gia đấu giá, công bố những tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện tham gia đấu giá.

c- Người điều hành giới thiệu quy chế đấu giá; công bố giá sàn đã được phê duyệt.

d- Giới thiệu toàn bộ thông tin có liên quan đến thửa đất thực hiện đấu giá; giải đáp những thắc mắc của người tham gia đấu giá; phát phiếu đấu giá (trong trường hợp đấu giá bằng hình thức bỏ phiếu kín) cho các tổ chức cá nhân tham gia đấu giá; làm thủ tục cần thiết trong quá trình tổ chức đấu giá.

3- Hình thức và trình tự đấu giá:

a- Hình thức đấu giá bằng bỏ phiếu kín trực tiếp theo từng vòng, liên tục. Sau mỗi vòng đấu Hội đồng đấu giá công bố những phiếu trả giá hợp lệ; những phiếu có giá trả cao nhất và giá đấu của vòng tiếp theo. Vòng đấu cuối cùng là vòng đấu mà sau khi Hội đồng công bố giá trả cao nhất (không có phiếu bỏ giá trùng nhau) và không còn người yêu cầu đấu giá tiếp thì người có mức giá trả cao nhất là người trúng đấu giá.

Phiếu dự đấu giá hợp lệ là giá do người tham gia đấu giá trả cho 1m2 đất ghi trong phiếu đấu giá nhưng không được thấp hơn giá sàn hoặc giá của vòng đấu tiếp theo do Hội đồng đấu giá quy định.

Trường hợp tất cả các đối tượng tham gia đấu giá ở vòng đấu thứ nhất đều bỏ mức giá thấp hơn mức giá khởi điểm thì Hội đồng tuyên bố cuộc đấu giá không thành. Hội đồng đấu giá xem xét và trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh lại mức giá cho phù hợp và tiến hành tổ chức đấu giá lại vào thời điểm khác.

b- Hình thức đấu giá công khai bằng lời: Người tham gia đấu giá trả giá trực tiếp bằng lời cho 1m2 đất nhưng không được thấp hơn giá sàn hoặc giá của người đấu giá trả cao nhất, việc đấu giá bằng lời thực hiện liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp. Người có mức giá trả cao nhất là người trúng đấu giá.

Trường hợp người tham gia đấu giá các vòng trả giá thấp hơn giá khởi điểm hoặc giá đấu của từng vòng thì người tham gia đấu giá không được tiếp tục đấu giá vòng tiếp theo.

Trường hợp không công bố công khai giá khởi điểm theo thông báo mời đấu giá quy định tại Điều 10 của quy chế này thì Hội đồng đấu giá công khai giá khởi điểm vào lúc bắt đầu thực hiện phiên đấu giá.

c- Hội đồng đấu giá quy định thời gian của một vòng đấu giá đối với từng hình thức đấu giá.

d- Trường hợp Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá nhưng từ chối không nhận quyền sử dụng đất hoặc rút lại giá đã trả thì Hội đồng đấu giá ra văn bản hủy bỏ kết quả trúng đấu giá. Hội đồng sẽ tổ chức đấu giá lại vào lần sau.

4- Trường hợp đấu giá đối với khu đất đã được chia thành nhiều thửa (lô) để làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân thì trình tự thủ tục đấu giá cũng thực hiện theo quy chế này. Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá nhưng không trúng đấu giá nếu không vi phạm quy chế đấu giá thì được quyền tham gia đấu giá thửa đất sau.

5- Quá trình thực hiện đấu giá và kết quả đấu giá được ghi thành biên bản cho mỗi vòng đấu giá để các bên tham gia đấu giá ký xác nhận. Nội dung biên bản mỗi vòng đấu ngoài những nội dung của biên bản thông thường phải ghi những nội dung chủ yếu sau:

- Địa điểm tổ chức đấu giá;

- Thành phần Hội đồng đấu giá;

- Số người đăng ký đấu giá, số người tham gia đấu giá;

- Mức giá khởi điểm;

- Mức giá bỏ cao nhất, mức giá bỏ thấp nhất;

- Kết luận;

- Hiệu lực của vòng đấu cuối cùng; ngày bàn giao đất, ngày ký hợp đồng và nộp tiền sử dụng đất, thuê đất; ngày hoàn thiện hồ sơ đất đai.

6- Sau khi công bố kết quả trúng đấu giá Hội đồng đấu giá phải tổ chức chi trả tiền bảo lãnh (tiền đặt cọc) dự đấu giá cho các trường hợp không trúng đấu giá quy định tại tiết b, điểm 2 điều 8 của Quy chế này.

Điều 14. Xem xét phê duyệt kết quả đấu giá:

- Thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá: căn cứ biên bản đấu giá của hội đồng đấu giá các cấp:

Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả đấu giá của Trung tâm đấu giá cấp tỉnh thực hiện.

Chủ tịch UBND huyện phê duyệt kết quả đấu giá của Hội đồng đấu giá cấp huyện và cấp xã thực hiện.

- Nội dung phê duyệt kết quả đấu giá gồm: Họ tên, địa chỉ, số chứng minh thư nhân dân của người trúng đấu giá (nếu là tổ chức khải ghi rõ tên tổ chức, địa chỉ, số tài khoản); vị trí thửa đất; giá trúng; tổng số tiền phải nộp vào NSNN và các nội dung liên quan.

Điều 15. Giao đất, cấp GCN QSDĐ cho người trúng đấu giá:

Căn cứ quyết định phê duyệt kết quả đấu giá của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền người trúng đấu giá phải nộp đầy đủ tiền sử dụng đất, hoặc tiền thuê đất vào NSNN. Cơ quan Tài nguyên & Môi trường căn cứ biên bản đấu giá, giấy nộp tiền trình cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất theo quy định của Luật đất đai hiện hành.

Cơ quan Tài nguyên & Môi trường theo thẩm quyền được phân cấp có trách nhiệm bàn giao đất tại thực địa, đồng thời căn cứ quyết định giao đất hoặc cho thuê đất lập hồ sơ cấp đất trình cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận QSDĐ và các giấy tờ liên quan khác cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá.

Điều 16. Quyền lợi và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá:

1- Quyền lợi: - Được xác nhận kết quả đấu giá và làm thủ tục để nhận đất khi trúng đấu giá;

- Được hưởng đầy đủ các quyền lợi hợp pháp có liên quan đến ô, lô đất trúng đấu giá và các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai, dân sự.

2- Trách nhiệm: - Thực hiện theo đúng cam kết khi tham gia đấu giá và kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Nộp tiền sử dụng đất, thuê đất theo kết quả đấu giá.

- Thực hiện đầy đủ các sắc thuế theo giá đất quy định của UBND tỉnh.

- Thực hiện nghiêm chỉnh các quy hoạch của nhà nước về quản lý đất đai, môi trường, quản lý quy hoạch, kiến trúc xây dựng.

Điều 17. Thanh toán, hạch toán và quản lý tiền thu được từ đấu giá:

Thực hiện theo Điều 15 của Quyết định 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của chính phủ và hướng dẫn của Sở Tài chính.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước:

1- UBND các huyện, thị và UBND các xã phường thị trấn:

- Chỉ đạo lập phương án sử dụng đất để đấu giá quyền sử dụng đất;

- Lập danh mục các dự án, vị trí thửa, lô đất đấu giá trên địa bàn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Thực hiện giải phóng mặt bằng theo quy định hiện hành, xây dựng kết cấu hạ tầng khu đất đấu giá;

- Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền quyết định giá khởi điểm, kết quả đấu giá theo quy định tại điều 9, Điều 13 của quy chế này ;

- Hoàn chỉnh thủ tục để giao đất và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho người trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;

- Tổng hợp kết quả thực hiện đấu giá để giao đất, cho thuê đất về Sở Tài chính để Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài chính theo quy định;

- Chỉ đạo việc giao đất, cho thuê đất và hoàn thành hồ sơ về giao đất cho thuê đất theo quy định;

- Kiểm tra giám sát việc thực hiện dự án của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá theo quy hoạch đã được duyệt.

2- Các sở, ngành liên quan:

* Sở Tài nguyên & Môi trường: - Tổng hợp và lập kế hoạch sử dụng đất để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Thẩm định hồ sơ thu hồi đất, giao đất cho tổ chức cá nhân trúng đấu giá trong trường hợp giao đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.

* Sở Tài chính: - Thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt giá khởi điểm, kết quả đấu giá theo quy định tại quy chế này;

- Hướng dẫn nộp tiền thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo quy định;

- Tham gia trình UBND tỉnh phân bổ nguồn thu từ đáu giá quyền sử dụng theo quy định;

- Tổng hợp kết quả thực hiện đấu giá của các cấp báo cáo UBND tỉnh và Bộ tài chính.

* Sở Xây dựng: Thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch kiến trúc, quy hoạch chi tiết xây dựng khu đất đấu giá theo quy định của pháp luật về quản lý quy hoạch và xây dựng hiện hành.

* Sở Kế hoạch & Đầu tư: Tổng hợp kế hoạch sử dụng nguồn thu được từ đấu giá của các huyện, thị, xã, phường, thị trấn tham mưu đề xuất với với UBND tỉnh trong việc phân bổ chỉ tiêu đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng cho các địa phương từ nguồn đấu giá.

Điều 19. Xử lý vi phạm trong quá trình đấu giá:

1- Sau thời hạn 20 ngày kể từ ngày đấu giá, nếu tổ chức, cá nhân trúng đấu giá không nộp tiền sử dụng đất thì coi như bỏ kết quả và không được nhận lại tiền bảo lãnh dự đấu giá;

2- Tổ chức, cá nhân đã được giao đất, cho thuê đất trong thời hạn 12 tháng mà không tiến hành xây dựng và không có cấp có thẩm quyền gia hạn thì sẽ bị thu hồi đất để đấu giá lại và được giải quyết như sau:

a- Người bị thu hồi đất được trả lại số tiền sử dụng đất đã nộp nếu kết quả đấu giá lại có giá trúng đấu giá bằng hoặc cao hơn lần trúng đấu giá trước của người bị thu hồi đất. Trường hợp kết quả đấu giá lại có giá trúng đấu giá thấp hơn thì chỉ được trả lại số tiền sử dụng đất tương ứng với giá trúng đấu giá lại.

b- Người bị thu hồi đất được hoàn trả lại số tiền sử dụng đất đã nộp theo quy định trên không được tính lãi, trượt giá đồng thời còn bị phạt tiền bằng số tiền bão lãnh dự đấu giá. Số tiền phạt Hội đồng đấu giá nộp vào NSNN theo quy định.

3- Cán bộ công chức thành viên trong Hội đồng đấu giá được giao nhiệm vụ không thực hiện hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý làm trái quy định của quy chế này và các quy định về quản lý và sử dụng đất đai, có hành vi làm lộ bí mật, tiếp tay, môi giới cho người tham gia đấu giá gây thiệt hại cho nhà nước thì tùy theo mức độ và tính chất vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

4- Trong quá trình tổ chức đấu giá các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá nếu có vi phạm quy chế đấu giá này và các quy định khác của Hội đồng thì tùy theo mức độ, tính chất vi phạm sẽ xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Giải quyết khiếu nại, tố cáo

Các khiếu nại tố cáo có liên quan đến quá trình tổ chức thực hiện đấu giá được giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; pháp luật về đất đai; pháp luật về đấu giá.

Điều 21. Điều khoản thi hành

Quy định về đấu giá tại Quy chế này được áp dụng đối với trường hợp đấu giá đất để xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất để thu hồi nợ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Ngoài những điểm quy định tại Quy chế này, các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các ngành, các cấp phản ánh kịp thời về UBND tỉnh để tổng hợp xem xét giải quyết, kịp thời bổ sung điều chỉnh quy chế./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 75/2006/QĐ-UBND ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để xác định giá đất giao có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh phúc ban hành

Số hiệu: 75/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/10/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
Người ký: Trần Ngọc Ái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/10/2006
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 75/2006/QĐ-UBND ban hành Quy chế đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký