Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 75/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành quy định chi tiết về tốc độ tối đa cho phép đối với các loại xe cơ giới khi tham gia giao thông trên hệ thống đường bộ thuộc địa bàn tỉnh Bình Phước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo trật tự an toàn giao thông, phù hợp với điều kiện hạ tầng đường bộ thực tế tại địa phương.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định này:

- Thông tin chung và Hiệu lực thi hành
  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này ban hành Quy định về tốc độ tối đa của xe cơ giới lưu hành trên đường bộ thuộc địa bàn tỉnh Bình Phước. Người điều khiển phương tiện giao thông phải nghiêm chỉnh chấp hành các giới hạn tốc độ này.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định này chính thức hủy bỏ và thay thế Quyết định số 121/2004/QĐ-UB ngày 10/12/2004 của UBND tỉnh Bình Phước về việc ban hành quy định tốc độ tối đa của các loại phương tiện cơ giới lưu hành trên các tuyến đường Quốc lộ, tỉnh lộ (đường ĐT) trên địa bàn tỉnh.
- Tốc độ tối đa cho phép trên các tuyến đường tỉnh đoạn ngoại thị và ngoài đô thị (Điều 5)

Quy định phân chia các tuyến đường tỉnh thành hai nhóm với các mức giới hạn tốc độ khác nhau dựa trên điều kiện kỹ thuật và an toàn của từng tuyến đường:

Nhóm 1: Áp dụng cho các tuyến đường có điều kiện hạ tầng tốt hơn, bao gồm:

  • Đường ĐT741 (đoạn từ ranh tỉnh Bình Dương đến thị trấn Thác Mơ).
  • Đường ĐT751 (đoạn từ ngã tư Chơn Thành đến cầu Bà Và).
  • Đường ĐT752 (đoạn từ Thị trấn An Lộc đến cầu Sài Gòn).
  • Đường ĐT757 (đoạn từ xã Long Hà đến cầu Cần Lê).
  • Đường ĐT759 (đoạn từ Bù Na QL14 đến Ngã 3 Thanh Hoà).
  • Đường ĐT760 (đoạn từ Ngã 3 Hạnh Phúc ĐT741 đến Trung tâm chữa bệnh Phú Văn).
  • Tuyến đường từ ngã 3 Đồng Tâm (QL13) đến căn cứ Ban Chỉ huy Miền Tà Thiết.
  • Tuyến đường Lộc Tấn – Hoàng Diệu.

Đối với nhóm đường này, trong điều kiện thời tiết bình thường và đường khô ráo, tốc độ tối đa được quy định cụ thể như sau:

  • Xe con, xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi: Tốc độ tối đa là 70 km/h (đối với đường không có dải phân cách) và 80 km/h (đối với đường có dải phân cách).
  • Xe có tải trọng dưới 3.500kg, xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi: Tốc độ tối đa là 60 km/h (đối với đường không có dải phân cách) và 70 km/h (đối với đường có dải phân cách).
  • Xe có tải trọng từ 3.500kg trở lên, xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi, xe mô tô 2 – 3 bánh: Tốc độ tối đa là 50 km/h (đối với đường không có dải phân cách) và 60 km/h (đối với đường có dải phân cách).
  • Xe gắn máy, xe sơ mi rơ moóc, xe kéo rơ moóc, xe kéo xe khác: Tốc độ tối đa là 40 km/h (đối với đường không có dải phân cách) và 50 km/h (đối với đường có dải phân cách).

Nhóm 2: Áp dụng cho các tuyến đường có địa hình phức tạp hoặc hạ tầng hạn chế hơn, bao gồm:

  • Đường ĐT741 (đoạn từ thị trấn Thác Mơ đến Bù Gia Mập).
  • Đường ĐT754 (đoạn từ Ngã 3 Km9+916 đường Đồng Tâm - Tà Thiết đến ranh tỉnh Tây Ninh).
  • Đường ĐT755 (đoạn Đoàn Kết – Thống Nhất).
  • Đường ĐT756 (đoạn Minh Lập – Lộc Hiệp).
  • Đường ĐT757 (đoạn từ Bù Nho đến xã Long Hà).
  • Đường ĐT760 (đoạn từ Ngã 3 Minh Hưng đến Bom Bo).
  • Tuyến đường Sao Bộng - Đăng Hà.
  • Đường ĐT758 (đoạn từ thị trấn An Lộc đến Ngã 3 ĐT756).

Đối với nhóm đường này, tốc độ tối đa cho phép thấp hơn nhằm đảm bảo an toàn:

  • Xe con, xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi: Tốc độ tối đa là 60 km/h.
  • Xe có tải trọng dưới 3.500kg, xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi: Tốc độ tối đa là 50 km/h.
  • Xe có tải trọng từ 3.500kg trở lên, xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi, xe mô tô 2 – 3 bánh: Tốc độ tối đa là 40 km/h.
  • Xe gắn máy, xe sơ mi rơ moóc, xe kéo rơ moóc, xe kéo xe khác: Tốc độ tối đa là 30 km/h.

Lưu ý đặc biệt về thời tiết và địa hình: Trong điều kiện thời tiết không bình thường (như trời mưa, đường trơn ướt, sương mù) hoặc khi di chuyển qua địa hình miền núi, người lái xe bắt buộc phải chủ động giảm tốc độ xuống thấp hơn mức tối đa quy định nêu trên để bảo đảm an toàn tuyệt đối.

- Tốc độ giới hạn đối với các loại xe đặc thù (Điều 6)

Quy định áp dụng mức giới hạn tốc độ nghiêm ngặt đối với các phương tiện thô sơ, xe tự chế hoặc xe chuyên dùng có tính năng an toàn thấp hơn:

  • Các loại xe máy kéo, xe công nông, xe lam, xe lôi, xe xích lô máy, xe ba gác máy và các loại xe tương tự khác khi lưu thông trên đường bộ không được vượt quá tốc độ 30 km/h.
- Quy định tốc độ trên hệ thống đường huyện, đường liên huyện, liên xã (Điều 7)

Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý và quyết định tốc độ tối đa đối với hệ thống đường địa phương:

  • Thẩm quyền tham mưu: Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Hạ tầng kinh tế các huyện, thị xã có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan căn cứ vào tình trạng kỹ thuật thực tế của hệ thống cầu, đường để tham mưu cho UBND huyện, thị xã ban hành quy định tốc độ tối đa.
  • Giới hạn trần: Tốc độ tối đa được ban hành cho các tuyến đường huyện, liên huyện, liên xã không được phép lớn hơn các mức tốc độ tối đa quy định tại các bảng quy định chung của tỉnh.
  • Trách nhiệm thực hiện: Sau khi UBND cấp huyện ban hành quy định, Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Hạ tầng kinh tế phải tiến hành lắp đặt biển báo tốc độ đầy đủ và thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân được biết và chấp hành.
- Tổ chức thực hiện và giải quyết vướng mắc (Điều 2, Điều 8, Điều 9)
  • Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải: Chủ trì phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh thực hiện việc cắm biển báo quy định tốc độ tối đa trên các tuyến đường Quốc lộ và đường tỉnh để người tham gia giao thông thực hiện. Đồng thời, là đầu mối tiếp nhận các phản ánh về khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh hướng xử lý.
  • Trách nhiệm phối hợp: Giám đốc các Sở: Giao thông – Vận tải, Tài chính, Kế hoạch – Đầu tư, Giám đốc Công an tỉnh, Ban An toàn giao thông tỉnh, Thanh tra giao thông, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 75/2006/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 10 tháng 8 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỐC ĐỘ TỐI ĐA CỦA XE CƠ GIỚI LƯU HÀNH TRÊN ĐƯỜNG BỘ THUỘC ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản Pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29/6/2001;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 19/11/2002 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;
Căn cứ Quyết định số 42/2005/QĐ-BGTVT ngày 16/9/2005 của Bộ Giao thông – Vận tải về việc ban hành quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới lưu hành trên đường bộ;
Theo Tờ trình số 46/SGTVT-TT ngày 28/7/2006 của Giám đốc Sở Giao thông – Vận tải,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về tốc độ tối đa của xe cơ giới lưu hành trên đường bộ thuộc địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 2. Giao Sở GTVT phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh cắm biển báo quy định tốc độ tối đa trên các tuyến đường Quốc lộ, đường tỉnh để nhân dân thực hiện.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở GTVT, Tài chính, Kế hoạch – Đầu tư, Công an tỉnh, Ban ATGT, Thanh tra giao thông, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, xã và Thủ trưởng các ban, ngành địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này hủy bỏ và thay thế Quyết định số 121/2004/QĐ-UB ngày 10/12/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định tốc độ tối đa của các loại phương tiện cơ giới lưu hành trên các tuyến đường Quốc lộ, tỉnh lộ (đường ĐT) trên địa bàn tỉnh.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Huy Phong

 

QUY ĐỊNH

TỐC ĐỘ TỐI ĐA CỦA XE CƠ GIỚI LƯU HÀNH TRÊN ĐƯỜNG BỘ THUỘC ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
 (Ban hành kèm theo Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND ngày 10 / 8 /2006 của UBND tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy định này quy định tốc độ tối đa của xe cơ giới lưu hành trên đường bộ thuộc địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 2. Người lái xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ thuộc địa bàn tỉnh phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về tốc độ ghi trên biển báo hiệu. Tại nơi không có biển báo người lái xe phải tuân thủ các quy định cụ thể trong Quy định này.

Chương II

CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Tốc độ tối đa cho phép phương tiện cơ giới lưu hành trên QL13, QL14

phải tuân theo biển báo quy định tốc độ trên tuyến do Khu quản lý đường bộ VII lắp đặt. Riêng đường QL13 đoạn từ Km62+700 (ranh tỉnh Bình Dương) đến Km95+000 (thị trấn An Lộc) sẽ do Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng CSHT Bình Phước lắp đặt biển báo tốc độ và quản lý trong thời gian thực hiện dự án đầu tư BOT nhưng không lớn hơn tốc độ cho phép theo quy định tại Quyết định số 42/2005/QĐ-BGTVT ngày 16/9/2005 của Bộ Giao thông – Vận tải.

Điều 4. Tốc độ tối đa cho phép phương tiện cơ giới lưu hành trên đường tỉnh, đường khu vực nội thị khi không có biển báo tốc độ tối đa cho phép với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, người lái xe không được điều kiển xe vượt quá tốc độ tối đa quy định tại Bảng 1:

Bảng 1.

Loại phương tiện

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường không có dải phân cách

Đường có dải phân cách

Xe con, xe ô tô chở người đến 9 chổ ngồi.

45

50

Xe mô tô 2 – 3 bánh, xe có tải trọng dưới 3500kg, xe ô tô chở người từ 10 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi.

35

40

Xe có tải trọng từ 3500kg trở lên, xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi.

30

35

Xe gắn máy, xe sơ mi rờ moóc, xe kéo rờ moóc, xe kéo xe khác.

25

30

Trong điều kiện thời tiết không bình thường (trời mưa, đường trơn ướt, sương mù), địa hình miền núi người lái xe phải điều khiển xe chạy với tốc độ phù hợp, thấp hơn tốc độ tối đa quy định tại Bảng 1.

Điều 5. Tốc độ tối đa cho phép phương tiện cơ giới lưu hành trên đường tỉnh đoạn ngoại thị và ngoài đô thị:

1/ Tốc độ tối đa cho phép phương tiện cơ giới lưu hành trên đường ĐT741 (đoạn ranh Bình Dương đến thị trấn Thác Mơ), ĐT751 (ngã tư Chơn Thành – cầu Bà Và); ĐT752 (Thị trấn An Lộc – cầu Sài Gòn), ĐT757 (đoạn xã Long Hà đến cầu Cần Lê); ĐT759 (Bù Na QL14 – Ngã 3 Thanh Hoà); ĐT760 (đoạn từ Ngã 3 Hạnh Phúc ĐT741 đến Trung tâm chữa bệnh Phú Văn); đường từ ngã 3 Đồng Tâm (QL13) đến căn cứ BCH Miền Tà Thiết); đường Lộc Tấn – Hoàng Diệu:

Trên đường ngoại thị và ngoài đô thị (trừ đường cao tốc) khi không có biển báo tốc độ tối đa cho phép với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, người lái xe không được điều kiển xe vượt quá tốc độ tối đa quy định tại Bảng 2.

Bảng 2.

Loại phương tiện

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường không có dải phân cách

Đường có dải phân cách

Xe con, xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi.

70

80

Xe có tải trọng dưới 3500kg, xe ô tô chở người từ 10 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi.

60

70

Xe có tải trọng từ 3500kg trở lên, xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi, xe mô tô 2 – 3 bánh

50

60

Xe gắn máy, xe sơ mi rờ moóc, xe kéo rờ moóc, xe kéo xe khác.

40

50

Trong điều kiện thời tiết không bình thường (trời mưa, đường trơn ướt, sương mù), địa hình miền núi người lái xe phải điều khiển xe chạy với tốc độ phù hợp, thấp hơn tốc độ tối đa quy định tại Bảng 2.

2/ Tốc độ tối đa cho phép phương tiện cơ giới lưu hành trên đường ĐT741 (đoạn thị trấn Thác Mơ đến Bù Gia Mập); ĐT754 (Ngã 3 Km9+916 đường Đồng Tâm - Tà Thiết đến ranh Tây Ninh); ĐT755 (Đoàn Kết – Thống Nhất), ĐT756 (Minh Lập – Lộc Hiệp); ĐT757 (đoạn từ Bù Nho đến xã Long Hà); ĐT760 (đoạn từ Ngã 3 Minh Hưng đến Bom Bo); Sao Bộng - Đăng Hà; ĐT758 (thị trấn An Lộc – Ngã 3 ĐT756):

Trên đường ngoại thị và ngoài đô thị (trừ đường cao tốc) khi không có biển báo tốc độ tối đa cho phép, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, người lái xe không được điều kiển xe vượt quá tốc độ tối đa quy định tại Bảng 3.

Bảng 3

Loại phương tiện

Tốc độ tối đa (km/h)

Xe con, xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi

60

Xe có tải trọng dưới 3500kg, xe ô tô chở người từ 10 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi

50

Xe có tải trọng từ 3500kg trở lên, xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi, xe mô tô 2 – 3 bánh

40

Xe gắn máy, xe sơ mi rờ moóc, xe kéo rờ moóc, xe kéo xe khác

30

Trong điều kiện thời tiết không bình thường (trời mưa, đường trơn ướt, sương mù), địa hình miền núi người 1ái xe phải điều khiển xe chạy với tốc độ phù hợp, thấp hơn tốc độ tối đa quy định tại Bảng 3.

Điều 6. Tốc độ lưu hành trên đường đối với các loại xe máy kéo, xe công nông, xe lam, xe lôi, xe xích lô máy, xe ba gác máy và các loại xe khác không được vượt quá 30km/h.

Điều 7. Tốc độ tối đa cho phép các loại phương tiện lưu hành trên các tuyến đường huyện, đường liên huyện, liên xã:

Căn cứ tình trạng của hệ thống cầu, đường của các huyện thị, Phòng Quản lý đô thị, Phòng hạ tầng kinh tế của các huyện, thị phối hợp với các ngành hữu quan của huyện xem xét tham mưu UBND huyện, thị xã ban hành tốc độ tối đa cho các phương tiện tham gia giao thông trên hệ thống các tuyến đường được phân cấp quản lý nhưng không được lớn hơn tốc độ tối đa tại các Bản quy định nêu trên.

Sau khi UBND huyện, thị xã ban hành quy định tốc độ tối đa, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Hạ tầng kinh tế các huyện có trách nhiệm lắp đặt biển báo quy định tốc độ tối đa và thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Giám đốc các Sở: Giao thông – Vận tải, Tài chính, Kế hoạch – Đầu tư, Giám đốc Công an tỉnh, Ban An toàn giao thông, Thanh tra giao thông, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện đúng Quy định này.

Điều 9. Trong qúa trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc cần phải kịp thời phản ánh về Sở Giao thông – Vận tải xem xét, tham mưu UBND tỉnh có hướng chỉ đạo, xử lý đúng quy định./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 75/2006/QĐ-UBND quy định về tốc độ tối đa của xe cơ giới lưu hành trên đường bộ thuộc địa bàn tỉnh Bình Phước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành

Số hiệu: 75/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/08/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
Người ký: Nguyễn Huy Phong
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/08/2006
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 75/2006/QĐ-UBND quy định về tốc độ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký