Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 75/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Ninh Thuận là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, định hướng và tối ưu hóa các hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh. Quyết định này chính thức có hiệu lực từ ngày 29 tháng 9 năm 2024, thay thế cho Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2022.

Các nội dung hoạt động xúc tiến thương mại trọng điểm

Theo quy định tại Điều 5 của Quy chế, Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Ninh Thuận tập trung vào 6 nhóm nội dung hoạt động cốt lõi sau:

  • Nghiên cứu, thông tin và tuyên truyền: Thực hiện điều tra, khảo sát thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu sản phẩm và ngành hàng. Đồng thời, đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về sản phẩm đặc thù, sản phẩm OCOP, chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu tập thể của tỉnh Ninh Thuận đến người tiêu dùng trong và ngoài nước.
  • Phát triển thị trường trong nước: Tổ chức và tham gia các hội chợ, triển lãm, các phiên chợ hàng Việt; tổ chức các đoàn giao thương, kết nối cung cầu. Hỗ trợ xây dựng chuỗi các Điểm trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc thù phù hợp với tiêu chí của Bộ Công Thương.
  • Phát triển ngoại thương: Tổ chức và tham gia các hội chợ, triển lãm quốc tế ở nước ngoài; tổ chức đoàn giao dịch thương mại ngoại thương; hỗ trợ tư vấn thiết kế và phát triển sản phẩm xuất khẩu.
  • Xúc tiến thương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa: Tổ chức các phiên chợ đưa hàng Việt về nông thôn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhằm kích cầu tiêu dùng và tạo điều kiện tiếp cận hàng hóa chất lượng cho người dân.
  • Xúc tiến thương mại trên môi trường mạng: Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia và xây dựng khu vực trưng bày trên các sàn giao dịch thương mại điện tử; tổ chức hội chợ, triển lãm, hội thảo và giao thương trực tuyến.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn ngắn hạn về nghiệp vụ xúc tiến thương mại, kỹ năng kinh doanh, thương mại điện tử và hội nhập quốc tế cho cán bộ quản lý và các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất trên địa bàn tỉnh.

Quy trình xây dựng, điều chỉnh và phê duyệt Chương trình

Quy chế quy định rõ ràng quy trình từ khâu đề xuất, thẩm định đến phê duyệt chương trình hàng năm:

  • Đề xuất nhiệm vụ: Các đơn vị chủ trì xây dựng đề xuất nhiệm vụ theo Mẫu số 01 gửi về Sở Công Thương để tổng hợp và đánh giá.
  • Trường hợp không tiếp nhận đề xuất: Sở Công Thương có quyền từ chối tiếp nhận và phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do nếu đơn vị chủ trì không đủ điều kiện, hồ sơ đề xuất không đầy đủ hoặc không phù hợp quy định pháp luật.
  • Điều chỉnh, bổ sung chương trình: Việc điều chỉnh hoặc bổ sung nhiệm vụ chỉ được thực hiện trong trường hợp thực sự cần thiết. Đơn vị chủ trì phải gửi văn bản đề xuất theo Mẫu số 02. Trường hợp không thực hiện được nhiệm vụ đã phê duyệt, đơn vị chủ trì phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và hoàn trả ngân sách phần kinh phí chưa sử dụng.
  • Phê duyệt chương trình: Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức đánh giá các đề xuất trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chính thức.

Phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan

Để đảm bảo chương trình được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Quy chế phân định rõ vai trò của từng cơ quan:

  • Sở Công Thương: Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước toàn diện về Chương trình; chủ trì thực hiện các hoạt động do Bộ Công Thương giao, các chương trình liên kết vùng và kết nối hệ thống siêu thị, sàn thương mại điện tử lớn.
  • Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch: Là đơn vị chủ trì tham mưu, đề xuất và trực tiếp tổ chức thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại quy mô cấp tỉnh; phối hợp với các sở ngành triển khai các hoạt động chuyên ngành.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì các hoạt động xúc tiến thương mại chuyên ngành nông, lâm, thủy sản và sản phẩm OCOP.
  • Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì xúc tiến thương mại cho các sản phẩm công nghệ và tổ chức các hội chợ chuyên ngành (Techmart).
  • Hội Nông dân và Liên minh Hợp tác xã tỉnh: Chủ trì tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại chuyên ngành theo hệ thống ngành dọc quốc gia và tỉnh.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chủ trì thực hiện các hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại phù hợp với đặc thù và nhu cầu thực tế của địa phương.
  • Sở Tài chính: Phối hợp hướng dẫn lập dự toán và tham mưu bố trí kinh phí thực hiện chương trình từ nguồn ngân sách địa phương theo quy định.

Điều khoản thi hành và giải quyết vướng mắc

Quyết định này áp dụng đối với tất cả các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xúc tiến thương mại, doanh nghiệp, hợp tác xã và cá nhân tham gia hoạt động xúc tiến thương mại tại tỉnh Ninh Thuận. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo về Sở Công Thương để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh phù hợp.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 75/2024/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 19 tháng 9 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương;

Căn cứ Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương;

Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 12/2019/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 11/2019/TT-BCT ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương thuộc Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại;

Căn cứ Thông tư số 40/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2019/TT-BCT ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương thuộc Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại;

Căn cứ Nghị quyết số 25/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại tỉnh Ninh Thuận;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 2040/TTr-SCT ngày 09 tháng 9 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 9 năm 2024 và thay thế Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Ninh Thuận.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công Thương (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản QPPL);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/cáo);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Trung tâm CNTT&TT (Sở TTTT);
- VPUB: LĐVP, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH. Nam

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trịnh Minh Hoàng

 

QUY CHẾ

XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH NINH THUẬN
(Kèm theo Quyết định số 75/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quy chế này quy định việc xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Ninh Thuận (sau đây gọi tắt là Chương trình).

b) Các nội dung không quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình, đơn vị tham gia thực hiện Chương trình, cơ quan quản lý Nhà nước về Chương trình và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình

1. Đơn vị chủ trì bao gồm:

Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch; Sở Công Thương; các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu, tiêu chí quy định tại Quy chế này và được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Đơn vị chủ trì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Có tư cách pháp nhân;

b) Có khả năng huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện Chương trình;

c) Có nội dung phù hợp quy định tại Chương II Quy chế này;

d) Nắm rõ nhu cầu xúc tiến thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh;

đ) Có kinh nghiệm, năng lực trong việc tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại;

e) Thực hiện Chương trình nhằm mang lại lợi ích cho xã hội, cộng đồng doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh; không nhằm mục đích lợi nhuận.

3. Đơn vị chủ trì có trách nhiệm:

a) Đề xuất các nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại gửi cơ quan quản lý Nhà nước về Chương trình xúc tiến thương mại để tổng hợp, đánh giá, đưa vào Chương trình xúc tiến thương mại địa phương hàng năm và tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, làm cơ sở triển khai thực hiện.

b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, dự toán được duyệt và báo cáo kết quả sau khi kết thúc nhiệm vụ, hoạt động; sử dụng kinh phí có hiệu quả, chịu trách nhiệm về nội dung chi theo đúng chế độ tài chính hiện hành, thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định.

c) Đối với nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại có nhiều đơn vị tham gia, đơn vị chủ trì có trách nhiệm phối hợp và phân công các đơn vị tham gia đảm bảo phù hợp.

d) Có trách nhiệm lựa chọn đơn vị tham gia phù hợp với tiêu chí đề ra. Nội dung tham gia của doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở phải phù hợp với sản phẩm, dịch vụ của đơn vị.

đ) Định kỳ 6 tháng và 1 năm, các đơn vị chủ trì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại (thông qua Sở Công Thương tổng hợp).

e) Cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin liên quan đến việc triển khai nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát theo quy định.

Điều 3. Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình

1. Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình bao gồm: Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh, các tổ chức xúc tiến thương mại Việt Nam được thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh có trách nhiệm nâng cao hiệu quả các nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại mà đơn vị tham gia.

3. Được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 25/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại tỉnh Ninh Thuận.

Điều 4. Cơ quan quản lý Nhà nước về Chương trình

1. Sở Công Thương là cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm quản lý Nhà nước về Chương trình xúc tiến thương mại địa phương.

2. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý Nhà nước về Chương trình:

a) Phổ biến định hướng phát triển ngoại thương, thị trường trong nước, thương mại biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa và vùng đồng bào các dân tộc theo chiến lược, quy hoạch và các đề án phát triển ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Hướng dẫn xây dựng nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại theo quy định tại Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan;

c) Tiếp nhận, tổng hợp, tổ chức đánh giá các nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại của các đơn vị chủ trì đề xuất, để đưa vào Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh đảm bảo đầy đủ, hiệu quả và tránh trùng lắp;

d) Xây dựng dự thảo Chương trình xúc tiến thương mại địa phương hàng năm; lấy ý kiến các Sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan; tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, giám sát, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động thuộc Chương trình xúc tiến thương mại địa phương;

e) Tổng hợp, báo cáo chung về kết quả thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại địa phương.

Chương II

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH; XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

Điều 5. Nội dung Chương trình

1. Nghiên cứu, thông tin, tuyên truyền về sản phẩm, ngành hàng, thị trường:

a) Điều tra, khảo sát, nghiên cứu, tìm hiểu thông tin về sản phẩm, ngành hàng, thị trường.

b) Xây dựng và phát hành thông tin, cơ sở dữ liệu về sản phẩm, ngành hàng, thị trường; các ấn phẩm để phổ biến kết quả điều tra, khảo sát, phổ biến pháp luật, tập quán, thói quen mua sắm.

c) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hoá và dịch vụ, ngành hàng, chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, cơ sở, doanh nghiệp của tỉnh Ninh Thuận đến người tiêu dùng trong nước và nước ngoài.

2. Tổ chức thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại phát triển thị trường trong nước:

a) Tổ chức, tham gia các hội chợ, triển lãm;

b) Tổ chức các hoạt động bán hàng;

c) Tổ chức đoàn giao thương, kết nối cung cầu, giới thiệu hàng hóa, sản phẩm của tỉnh tại các tỉnh, thành phố do các cơ quan, đơn vị xúc tiến thương mại trực thuộc tỉnh chủ trì tổ chức, tham gia;

d) Hỗ trợ công tác quy hoạch, quản lý, vận hành cơ sở hạ tầng thương mại; xây dựng, phát triển chuỗi các Điểm trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm thuộc Chương trình “Mỗi xã một sản phẩm” (viết tắt là sản phẩm OCOP) và sản phẩm đặc thù của tỉnh phù hợp với Bộ Tiêu chí thiết kế Biển hiệu/Biểu tượng theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.

3. Tổ chức thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương:

a) Tổ chức tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế ở nước ngoài;

b) Tổ chức, tham gia đoàn giao dịch thương mại ở nước ngoài;

c) Tổ chức hoạt động tư vấn, thuê chuyên gia tư vấn, hỗ trợ thực hiện thiết kế, phát triển sản phẩm.

4. Tổ chức thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại miền núi; tổ chức các phiên chợ hàng Việt từ khu vực sản xuất đến miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc.

5. Tổ chức thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại trên môi trường mạng:

a) Hỗ trợ xây dựng khu vực trưng bày, giới thiệu hàng hóa trên sàn giao dịch thương mại điện tử;

b) Tham gia gian hàng của các hội chợ, triển lãm trên môi trường mạng;

c) Tổ chức hội chợ, triển lãm trên môi trường mạng;

d) Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, giao thương trên môi trường mạng.

6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực xúc tiến thương mại:

a) Tổ chức đào tạo, tập huấn ngắn hạn trong và ngoài nước nhằm nâng cao nghiệp vụ xúc tiến thương mại cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan quản lý, tổ chức xúc tiến thương mại thuộc tỉnh.

b) Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng và các hội nghị tuyên truyền, triển khai các quy định cho cán bộ chuyên trách, nhân viên của các doanh nghiệp, cơ sở, các tổ chức, người sản xuất kinh doanh nhằm giúp các đơn vị kịp thời cập nhật quy định mới; nâng cao nhận thức, kỹ năng, nghiệp vụ về xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại, kỹ năng kinh doanh, tổ chức mạng lưới phân phối, bán lẻ, xuất khẩu hàng hóa, kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử, triển khai các hoạt động thương mại trực tuyến, chuyên môn nghiệp vụ thương mại trong điều kiện hội nhập quốc tế.

Điều 6. Xây dựng Chương trình

1. Các đơn vị chủ trì đề xuất nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại theo mẫu quy định (Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo), gửi đến Sở Công Thương tiếp nhận, tổng hợp, tổ chức đánh giá, đưa vào Chương trình xúc tiến thương mại địa phương, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Các trường hợp không tiếp nhận, tổng hợp, đưa vào Chương trình xúc tiến thương mại địa phương:

a) Đơn vị chủ trì không đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Quy chế này;

b) Các nội dung đề xuất chưa đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Sở Công Thương thông báo bằng văn bản cho đơn vị chủ trì về việc không tiếp nhận, tổng hợp, đưa vào Chương trình xúc tiến thương mại địa phương và nêu rõ lý do.

3. Điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại:

a) Điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại đã được phê duyệt chỉ thực hiện trong các trường hợp thật sự cần thiết, đảm bảo đủ cơ sở, đáp ứng các yêu cầu có liên quan.

Văn bản đề xuất điều chỉnh/bổ sung nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại thực hiện theo mẫu quy định (Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo).

b) Các trường hợp không tiếp nhận, tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung, điều chỉnh Chương trình xúc tiến thương mại địa phương thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.

c) Các đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại đáp ứng đủ điều kiện, Sở Công Thương xem xét, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung.

Trường hợp nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại chưa đáp ứng đủ điều kiện hoặc chưa phù hợp, Sở Công Thương chủ động hướng dẫn, trả lời bằng văn bản.

d) Trường hợp không thực hiện được hoặc không hoàn thành nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại theo Chương trình đã được phê duyệt, đơn vị chủ trì có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo và hoàn trả ngân sách phần kinh phí chưa sử dụng theo quy định.

Điều 7. Phê duyệt và thực hiện Chương trình

1. Sở Công Thương chủ trì tổ chức đánh giá các nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại do các đơn vị chủ trì đề xuất trước khi đưa vào Chương trình xúc tiến thương mại địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Thành phần tham gia đánh giá các nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại: Sở Công Thương và các sở, ngành có liên quan.

3. Căn cứ Chương trình xúc tiến thương mại được phê duyệt, các đơn vị chủ trì xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện và thanh quyết toán kinh phí theo nội dung đã được phê duyệt phù hợp theo quy định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Công Thương

1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý Nhà nước về Chương trình xúc tiến thương mại để bảo đảm Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh được thực hiện theo đúng yêu cầu, mục tiêu, nội dung, tiến độ và quy định của pháp luật.

2. Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tham mưu, đề xuất và triển khai thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Chủ trì tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại theo phân công, gồm:

a) Các nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại do Bộ Công Thương chủ trì và giao đầu mối phối hợp, triển khai của địa phương là Sở Công Thương;

b) Các nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại theo chương trình liên kết, hợp tác vùng, liên vùng giữa Sở Công Thương các tỉnh, thành phố;

c) Kết nối với hệ thống siêu thị, hệ thống phân phối; các sàn thương mại điện tử.

Điều 9. Trách nhiệm của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch

1. Chủ trì tham mưu, đề xuất và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại của tỉnh theo quy định hiện hành.

2. Phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành có liên quan triển khai các nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại chuyên ngành.

Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch, Sở Công Thương triển khai thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Chủ trì thực hiện một số nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại chuyên ngành:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thực hiện, tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại chuyên ngành cho sản phẩm OCOP và sản phẩm nông, lâm, thủy sản theo chương trình của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố chủ trì tổ chức.

b) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì thực hiện, tham gia hoạt động xúc tiến thương mại chuyên ngành cho sản phẩm công nghệ, các hội chợ chuyên ngành (Techmart) theo chương trình của Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố chủ trì tổ chức.

c) Hội Nông dân tỉnh chủ trì thực hiện, tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại chuyên ngành do Hội Nông dân Việt Nam, Hội Nông dân các tỉnh, thành phố chủ trì tổ chức.

d) Liên minh Hợp tác xã tỉnh chủ trì thực hiện, tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại chuyên ngành do Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã các tỉnh, thành phố chủ trì tổ chức.

đ) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ trì thực hiện, tham gia một số hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm của địa phương phù hợp với nhu cầu, điều kiện và tình hình thực tế của địa phương;

3. Chủ trì thực hiện một số nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại khác do Ủy ban ban nhân dân tỉnh giao.

4. Các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ trì thực hiện, tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ của đơn vị chủ trì quy định tại Quy chế này.

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính

Phối hợp với Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch, các cơ quan, đơn vị và địa phương hướng dẫn lập dự toán, tham mưu bố trí kinh phí theo phân cấp ngân sách và các văn bản hướng dẫn thực hiện, phù hợp khả năng cân đối ngân sách địa phương.

Điều 12. Triển khai thực hiện

Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo, đề xuất gửi Sở Công Thương tổng hợp, nghiên cứu tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh đảm bảo phù hợp./.

 

Phụ lục

(Kèm theo Quyết định số 75/2024/QĐ-UBND ngày 19/09/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Mẫu số 01

Văn bản đề xuất nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại

Mẫu số 02

Văn bản đề xuất điều chỉnh/bổ sung nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại

Mẫu số 01. Văn bản đề xuất nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại

TÊN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /
V/v đề xuất nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại năm.....

……., ngày   tháng   năm….

 

Kính gửi: Sở Công Thương

Căn cứ Quyết định số    /2024/QĐ-UBND ngày   /    /2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Ninh Thuận.

(Tên Đơn vị chủ trì) đề xuất thực hiện ……………. nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại năm………, với tổng kinh phí thực hiện…………. triệu đồng, cụ thể như sau:

1. (Tên nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại)

- Mục tiêu

- Nội dung thực hiện

- Quy mô (số lượng), đối tượng, sản phẩm, ngành hàng tham gia

- Thời gian

- Địa điểm

- Đơn vị chủ trì

- Đơn vị phối hợp

- Kinh phí thực hiện (tổng kinh phí, nguồn kinh phí)

(Đính kèm dự toán chi tiết)

2. (Tên nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại)

(Nội dung đề xuất các nhiệm vụ, hoạt động thực hiện như mục 1 nêu trên)

(Tên Đơn vị chủ trì) gửi Sở Công Thương tổng hợp, đưa vào Chương trình xúc tiến thương mại địa phương năm…, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,…

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 02. Văn bản đề xuất điều chỉnh/bổ sung nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại

TÊN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:    /
V/v đề xuất điều chỉnh/bổ sung nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại năm.....

……., ngày   tháng    năm…

 

Kính gửi: Sở Công Thương

Căn cứ Quyết định số   /2024/QĐ-UBND ngày   /   /2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Ninh Thuận;

Căn cứ Quyết định số    /QĐ-UBND ngày   /   /    của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận phê duyệt Chương trình xúc tiến thương mại địa phương năm…;

(Tên Đơn vị chủ trì) đề xuất điều chỉnh/bổ sung nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại năm………, cụ thể như sau:

1. Điều chỉnh/bổ sung nhiệm vụ, hoạt động: (Tên nhiệm vụ, hoạt động xúc tiến thương mại)

- Căn cứ đề xuất điều chỉnh/bổ sung

- Mục tiêu

- Nội dung thực hiện

- Quy mô (số lượng), đối tượng, sản phẩm, ngành hàng tham gia

- Thời gian

- Địa điểm

- Đơn vị chủ trì

- Đơn vị phối hợp

- Kinh phí thực hiện (tổng kinh phí, nguồn kinh phí)

2.

(Nội dung đề xuất các nhiệm vụ, hoạt động thực hiện như mục 1 nêu trên) (Đính kèm dự toán chi tiết)

(Tên Đơn vị chủ trì) gửi Sở Công Thương xem xét, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh/bổ sung Chương trình xúc tiến thương mại địa phương năm…./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,…

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 75/2024/QĐ-UBND về Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Ninh Thuận

Số hiệu: 75/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/09/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
Người ký: Trịnh Minh Hoàng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/09/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 75/2024/QĐ-UBND về Quy chế xây dựn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký