Quyết định số 757/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành nhằm phê duyệt kết quả rà soát và quy hoạch lại 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình lại cơ cấu, diện tích và chức năng của các loại đất lâm nghiệp, phục vụ cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững tại địa phương.
- Hiện trạng đất lâm nghiệp tỉnh Bắc Kạn trước khi quy hoạch
Theo kết quả rà soát được công bố, tổng diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh Bắc Kạn đạt 420.990,50 ha. Hiện trạng này được phân tích cụ thể theo cấu trúc đất rừng và chức năng sử dụng như sau:
- Phân theo hiện trạng rừng:
- Đất có rừng: 263.503,90 ha (trong đó rừng tự nhiên chiếm phần lớn với 224.151,40 ha; rừng trồng đạt 39.352,50 ha).
- Đất chưa có rừng: 157.486,60 ha.
- Phân theo chức năng sử dụng:
- Đất rừng đặc dụng: Tổng diện tích 25.984,00 ha (bao gồm 24.485,60 ha đất có rừng và 1.498,40 ha đất chưa có rừng).
- Đất rừng phòng hộ: Tổng diện tích 118.449,20 ha (bao gồm 71.272,30 ha đất có rừng và 47.176,90 ha đất chưa có rừng).
- Đất rừng sản xuất: Tổng diện tích 276.557,30 ha (bao gồm 167.746,00 ha đất có rừng và 108.811,30 ha đất chưa có rừng).
- Phân cấp phòng hộ đối với đất lâm nghiệp
Toàn bộ diện tích 420.990,50 ha đất lâm nghiệp của tỉnh được phân chia cụ thể theo các cấp độ phòng hộ nhằm tối ưu hóa hiệu quả bảo vệ môi trường, chống xói mòn và điều tiết nguồn nước:
- Diện tích cấp rất xung yếu: 82.736,70 ha.
- Diện tích cấp xung yếu: 83.395,20 ha.
- Diện tích cấp ít xung yếu: 254.858,60 ha.
- Quy hoạch tổng thể đất lâm nghiệp tỉnh Bắc Kạn
Sau khi tiến hành rà soát, tổng diện tích đất lâm nghiệp được đưa vào quy hoạch lại là 388.049,00 ha. Cơ cấu đất quy hoạch bao gồm:
- Đất có rừng: 263.503,90 ha (trong đó rừng tự nhiên là 224.151,40 ha và rừng trồng là 39.352,50 ha).
- Đất chưa có rừng: 124.545,10 ha.
- Quy hoạch chi tiết theo 3 loại rừng
Quyết định phân bổ chi tiết diện tích quy hoạch cho từng loại rừng cụ thể như sau:
- Rừng đặc dụng: Tổng diện tích quy hoạch là 25.582,00 ha (đất có rừng là 24.257,50 ha; đất chưa có rừng là 1.324,50 ha). Diện tích này được phân bổ cho các khu bảo tồn trọng điểm:
- Vườn Quốc gia Ba Bể: 9.022,00 ha (đất có rừng: 8.555,80 ha; đất chưa có rừng: 1.324,50 ha).
- Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ: 14.722,00 ha (đất có rừng: 13.913,70 ha; đất chưa có rừng: 858,30 ha).
- Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc: 1.788,00 ha (toàn bộ là rừng tự nhiên).
- Rừng phòng hộ: Quy hoạch diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn đạt 94.127,70 ha (bao gồm 69.268,60 ha đất có rừng và 24.859,10 ha đất chưa có rừng).
- Rừng sản xuất: Quy hoạch diện tích rừng sản xuất đạt 268.339,30 ha (bao gồm 169.977,80 ha đất có rừng và 98.361,50 ha đất chưa có rừng).
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Trách nhiệm thi hành quyết định được giao cho các cá nhân và cơ quan đầu ngành của tỉnh Bắc Kạn, bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
- Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính.
- Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm và Chi cục trưởng Chi cục Lâm nghiệp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 757/2007/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 21 tháng 05 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ RÀ SOÁT QUY HOẠCH LẠI 3 LOẠI RỪNG TỈNH BẮC KẠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ban hành ngày 03/12/2004;
Căn cứ Chỉ thị số: 38/2005/CT-TTg ngày 05/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất);
Căn cứ Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 11/5/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc thông qua kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Bắc Kạn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Bắc Kạn với nội dung cụ thể như sau:
1. Hiện trạng đất lâm nghiệp:
1.1. Tổng diện tích đất lâm nghiệp: 420.990,50 ha. Trong đó:
- Đất có rừng: 263.503,90 ha.
+ Rừng tự nhiên: 224.151,40 ha.
+ Rừng trồng: 39.352,50 ha
- Đất chưa có rừng: 157.486,60 ha.
1.2. Diện tích đất lâm nghiệp phân theo chức năng:
- Đặc dụng: 25.984,00 ha. Trong đó:
+ Đất có rừng: 24.485,60 ha.
+ Đất chưa có rừng: 1.498,40 ha.
- Phòng hộ: 118.449,20 ha. Trong đó:
+ Đất có rừng: 71.272,30 ha.
+ Đất chưa có rừng: 47.176,90 ha.
- Sản xuất: 276.557,30 ha. Trong đó:
+ Đất có rừng: 167.746,00 ha.
+ Đất chưa có rừng: 108.811,30 ha.
2. Phân cấp phòng hộ:
Diện tích đất lâm nghiệp được phân cấp phòng hộ: 420.990,50 ha. Trong đó:
- Diện tích cấp rất xung yếu: 82.736,70 ha.
- Diện tích cấp xung yếu: 83.395,20 ha.
- Diện tích cấp ít xung yếu: 254.858,60 ha.
3. Quy hoạch đất lâm nghiệp:
Diện tích đất lâm nghiệp: 388.049,00 ha. Trong đó:
- Đất có rừng: 263.503,90 ha.
+ Rừng tự nhiên: 224.151,4 ha.
+ Rừng trồng: 39.352,50 ha.
- Đất chưa có rừng: 124.545,10 ha.
4. Quy hoạch 3 loại rừng:
4.1. Rừng đặc dụng:
Diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch rừng đặc dụng là 25.582,00 ha (Đất có rừng: 24.257,50 ha; chưa có rừng: 1.324,5 ha), cụ thể gồm các khu rừng đặc dụng sau:
- Vườn Quốc gia Ba Bể: 9.022,00 ha. Trong đó:
+ Đất có rừng: 8.555,80 ha.
+ Đất chưa có rừng: 1.324,50 ha.
- Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ: 14.722,00 ha. Trong đó:
+ Đất có rừng: 13.913,70 ha.
+ Đất chưa có rừng: 858,30 ha.
- Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc: 1.788,00 ha (Rừng tự nhiên).
4.2. Rừng phòng hộ:
Quy hoạch diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn: 94.127,70 ha. Trong đó:
- Đất có rừng: 69.268,60 ha.
- Đất chưa có rừng: 24.859,10 ha.
4.3. Rừng sản xuất:
Quy hoạch diện tích rừng sản xuất: 268.339,30 ha. Trong đó:
- Đất có rừng: 169.977,80 ha.
- Đất chưa có rừng: 98.361,50 ha.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Chi cục trưởng Chi cục Lâm nghiệp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN |
- 1 Chỉ thị 38/2005/CT-TTg về việc rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Quyết định 1350/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2006 - 2020