Quyết định số 76/2000/QĐ-BVGCP được ban hành bởi Trưởng ban Ban Vật giá Chính phủ và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 9 năm 2000, quy định về giá bán giới hạn tối đa đối với một số chủng loại xăng dầu chuẩn áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng dầu, bao gồm Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam và các doanh nghiệp khác được Nhà nước giao nhiệm vụ nhập khẩu và kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh bao gồm mức giá trần bán buôn và bán lẻ của các loại xăng dầu chuẩn, địa điểm giao nhận hàng, quyền hạn tự chủ giá của doanh nghiệp, cùng cơ chế báo cáo, kiểm tra và giám sát giá của các cơ quan quản lý nhà nước.
Quy định về giá bán giới hạn tối đa của các chủng loại xăng dầu chuẩn
Nhà nước quy định mức giá giới hạn tối đa (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng - VAT) đối với các loại xăng dầu chuẩn ở nhiệt độ thực tế thống nhất trong cả nước như sau:
- Xăng chất lượng cao (xăng chì 92): Giá giới hạn bán lẻ tối đa là 5.400 đồng/lít.
- Xăng thường (xăng ôtô thông dụng): Giá giới hạn bán lẻ tối đa là 5.100 đồng/lít.
- Điêden 0,5%S: Giá giới hạn bán lẻ tối đa là 4.100 đồng/lít.
- Điêden 1%S: Giá giới hạn bán lẻ tối đa là 4.000 đồng/lít.
- Dầu hoả: Giá giới hạn bán lẻ tối đa là 3.800 đồng/lít.
- Nhiên liệu đốt lò (dầu ma dút - FO N02B(3%)): Giá giới hạn bán buôn tối đa là 2.500 đồng/kilôgam.
- Đối với các loại xăng dầu khác ngoài danh mục nêu trên, các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu tự quyết định mức giá cụ thể dựa trên giá bán thực tế của các loại xăng dầu chuẩn cùng thị trường và mức chênh lệch về chất lượng thực tế.
Quy định về địa điểm giao nhận hàng hóa
Địa điểm bán hàng và phương thức giao nhận xăng dầu được phân định rõ ràng theo hai hình thức:
- Bán buôn: Hàng hóa được giao trực tiếp tại kho trung tâm của tỉnh, thành phố trên phương tiện vận chuyển của bên mua.
- Bán lẻ: Hàng hóa được bán trực tiếp tại các cây xăng và cửa hàng bán lẻ ở các tỉnh, thành phố trên phương tiện vận chuyển của bên mua.
Quyền tự chủ quyết định giá và trách nhiệm bình ổn thị trường
Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu được trao quyền tự quyết định giá bán cụ thể nhưng phải tuân thủ các giới hạn pháp lý và trách nhiệm bình ổn:
- Các doanh nghiệp được quyền quyết định mức giá bán buôn và bán lẻ cụ thể cho từng chủng loại xăng dầu trong từng thời điểm, bảo đảm phù hợp với giá vốn và tình hình thị trường thực tế, nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức giá giới hạn tối đa quy định tại Điều 1.
- Trong trường hợp thị trường có biến động lớn, Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam cùng các doanh nghiệp nhập khẩu đầu mối khác có trách nhiệm chủ động điều hòa cung cầu để giữ giá thị trường không vượt quá mức giá trần quy định.
- Nếu giá vốn nhập khẩu xăng dầu biến động tăng cao vượt quá mức giá giới hạn tối đa, các doanh nghiệp có trách nhiệm lập phương án giá cụ thể để kiến nghị Nhà nước xem xét và đưa ra phương án xử lý phù hợp.
Cơ chế báo cáo, thanh tra và giám sát thực hiện giá xăng dầu
Công tác kiểm soát việc chấp hành kỷ luật giá được thực hiện chặt chẽ thông qua sự phối hợp giữa các cơ quan trung ương và địa phương:
- Các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu (hoặc các đơn vị trực thuộc được ủy quyền) phải gửi văn bản quy định về giá bán lẻ xăng dầu tới Ban Vật giá Chính phủ và Bộ Thương mại để theo dõi, kiểm tra. Đối với giá bán buôn, doanh nghiệp phải báo cáo chính xác và kịp thời theo yêu cầu của các cơ quan này.
- Sở Tài chính Vật giá các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở Thương mại tiến hành kiểm tra tình hình thực hiện giá bán xăng dầu tại địa phương. Qua đó, kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm để xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm theo quy định pháp luật hiện hành.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 9 năm 2000. Tất cả các quyết định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bị bãi bỏ và không còn hiệu lực thi hành.
| BAN VẬT GIÁ CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 76/2000/QĐ-BVGCP | Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA TRƯỞNG BAN VẬT GIÁ CHÍNH PHỦ SỐ 76/2000/QĐ/BVGCP NGÀY 20 THÁNG 9 NĂM 2000 VỀ GIÁ GIỚI HẠN TỐI ĐA XĂNG DẦU
TRƯỞNG BAN VẬT GIÁ CHÍNH PHỦ
Căn cứ Nghị định số 01/CP, ngày 05/01/1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Vật giá Chính phủ;
Thực hiện Quyết định số 111/2000/QĐ-TTg, ngày 20 tháng 9 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Thương mại;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay quy định giá bán giới hạn tối đa (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) của một số chủng loại xăng dầu chuẩn ở nhiệt độ thực tế thống nhất trong cả nước như sau:
|
| Giá giới hạn bán buôn tối đa (đồng/kilôgam) | Giá giới hạn bán lẻ tối đa (đồng/lít) |
| - Xăng chất lượng cao (xăng chì 92): | - | 5.400 |
| - Xăng thường (xăng ôtô thông dụng): | - | 5.100 |
| - Điêden 0,5%S | - | 4.100 |
| - Điêden 1%S | - | 4.000 |
| - Dầu hoả | - | 3.800 |
| - Nhiên liệu đốt lò (dầu ma dút) (FO N02B(3%)): | 2.500 | - |
Giá các loại xăng dầu khác do các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu quy định căn cứ vào giá bán thực tế của các loại xăng dầu chuẩn trên cùng thị trường và chênh lệch chất lượng so với các loại xăng dầu nêu trên.
Điều 2. Địa điểm bán hàng:
- Bán buôn: Hàng được giao tại kho trung tâm tỉnh, thành phố trên phương tiện mua;
- Bán lẻ: hàng được bán tại cây xăng và cửa hàng bán lẻ ở các tỉnh, thành phố trên phương tiện bên mua.
Điều 3. Các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu được quyền quyết định mức giá bán buôn và bán lẻ cụ thể cho từng chủng loại xăng dầu trong từng thời điểm phù hợp với giá vốn và giá thị trường nhưng không được vượt quá giới hạn tối đa quy định ở Điều 1.
Trường hợp giá cả xăng dầu trên thị trường có biến động, Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam, các doanh nghiệp khác được Nhà nước giao nhiệm vụ nhập khẩu và kinh doanh xăng dầu (gọi tắt là các doanh nghiệp khác) có trách nhiệm điều hoà cung cầu để giá thị trường không vượt mức giá giới hạn tối đa. Trong trường hợp giá vốn nhập khẩu xăng dầu thay đổi và vượt mức giá giới hạn tối đa quy định tại Điều 1, thì Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam, các doanh nghiệp khác chịu trách nhiệm lập phương án giá kiến nghị Nhà nước xử lý.
Điều 4. Các quy định về giá bán lẻ xăng dầu do các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu (hoặc uỷ quyền cho các đơn vị trực thuộc) phải gửi cho Ban Vật giá Chính phủ, Bộ Thương mại để theo dõi, kiểm tra thực hiện. Riêng đối với quy định về giá bán buôn xăng dầu: các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu phải báo cáo chính xác, kịp thời vế Ban Vật giá Chính phủ, Bộ Thương mại yêu cầu.
Sở Tài chính Vật giá các tỉnh, thành phố phối hợp với các Sở Thương mại có trách nhiệm kiểm tra tình hình thực hiện giá bán xăng dầu tại địa phương, kịp thời phát hiện những sai phạm và xử lý trong phạm vi quyền hạn của mình theo các quy định hiện hành hoặc báo cáo các cơ quan có thẩm quyền xử lý.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 9 năm 2000. Mọi quyết định trước đây trái với quyết dịnh này đều không có hiệu lực thi hành.
|
| Nguyễn Ngọc Tuấn (Đã ký) |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Quyết định 20-TLSX/VGNN năm 1969 về giá bán buôn xăng ô tô A76 do Chủ nhiệm Ủy ban vật giá Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 54/2000/QĐ/BVGCP về giá giới hạn tối đa xăng dầu do Trưởng ban Ban vật giá Chính Phủ ban hành
- 3 Công văn về việc lưu thông xăng dầu không pha chì
- 4 Quyết định 21/2003/QĐ-BTC về giá giới hạn tối đa xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 72/1999/QĐ-BVGCP thống nhất giá giới hạn tối đa xăng dầu do Ban Vật giá Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 20-TLSX/VGNN năm 1969 về giá bán buôn xăng ô tô A76 do Chủ nhiệm Ủy ban vật giá Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 54/2000/QĐ/BVGCP về giá giới hạn tối đa xăng dầu do Trưởng ban Ban vật giá Chính Phủ ban hành
- 3 Công văn về việc lưu thông xăng dầu không pha chì
- 4 Quyết định 21/2003/QĐ-BTC về giá giới hạn tối đa xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 72/1999/QĐ-BVGCP thống nhất giá giới hạn tối đa xăng dầu do Ban Vật giá Chính phủ ban hành