Quyết định 76/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập kỷ cương trong sản xuất nông nghiệp, điều hòa lịch thời vụ xuống giống lúa một cách khoa học. Quy định này hướng tới mục tiêu chủ động phòng chống dịch bệnh (đặc biệt là bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá), bảo vệ môi trường sinh thái, đồng thời tối ưu hóa nguồn lực điện năng và hệ thống thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định quy định về lịch thời vụ xuống giống lúa trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Số hiệu: 76/2007/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Huỳnh Thế Năng (thay mặt Chủ tịch UBND tỉnh).
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Quyền lợi của tổ chức và cá nhân sản xuất lúa
Theo quy định tại Điều 5, các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất lúa hàng hóa, lúa giống trên địa bàn tỉnh được bảo đảm các quyền lợi thiết thực sau:
- Được ưu tiên cung cấp nguồn điện ổn định và đầy đủ để phục vụ trực tiếp cho công tác tưới tiêu, bơm nước trong suốt mùa vụ.
- Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo công khai, kịp thời về kế hoạch xả lũ để chủ động phương án sản xuất hoặc bảo vệ đê bao.
- Được xem xét hưởng các chính sách hỗ trợ tài chính, vật tư từ phía Nhà nước khi xảy ra thiên tai, dịch bệnh trên cây trồng theo quy định chung.
- Có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại thực tế nếu có căn cứ chứng minh thiệt hại đó phát sinh từ hành vi vi phạm lịch thời vụ xuống giống của tổ chức, cá nhân khác.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xuống giống
Để bảo vệ an toàn cho toàn hệ thống canh tác nông nghiệp, Điều 6 quy định nghiêm cấm tuyệt đối các hành vi sau:
- Nghiêm cấm hành vi tự ý xuống giống lúa vụ 3 tại những khu vực, tiểu vùng chưa được đầu tư xây dựng hệ thống trạm bơm tiêu úng bảo đảm an toàn tuyệt đối khi có thiên tai, ngập lụt.
- Nghiêm cấm việc xuống giống lúa trong các tháng: tháng 01, tháng 02, tháng 3, tháng 7, tháng 9 và tháng 10 dương lịch (trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể theo hướng dẫn chuyên môn của cơ quan quản lý nông nghiệp).
Chế tài xử lý vi phạm quy định về lịch thời vụ
Điều 7 đưa ra các biện pháp xử lý nghiêm khắc đối với các chủ thể cố tình vi phạm lịch thời vụ:
- Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm lịch thời vụ xuống giống sẽ hoàn toàn không được hưởng bất kỳ chính sách hỗ trợ nào của Nhà nước khi xảy ra dịch bệnh trên diện tích lúa vi phạm.
- Người vi phạm phải chịu hoàn toàn trách nhiệm bồi thường thiệt hại về kinh tế cho các hộ sản xuất lân cận nếu hành vi xuống giống sai lịch trình của mình làm lây lan dịch bệnh hoặc gây ảnh hưởng xấu đến năng suất của các hộ xung quanh.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị liên quan
Văn bản phân định rõ ràng, cụ thể nhiệm vụ của từng cấp, ngành nhằm bảo đảm tính đồng bộ trong quá trình thực thi:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chủ trì, thông báo chi tiết kế hoạch xả lũ cho từng tiểu vùng đê bao kiểm soát lũ vào tháng 02 hàng năm; thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện. Đồng thời, chỉ đạo Phòng Nông nghiệp cấp huyện thông báo lịch xuống giống cụ thể của từng tiểu vùng cho ngành điện lực địa phương để phối hợp ưu tiên cấp điện.
- Điện lực An Giang: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xây dựng phương án, bố trí ưu tiên cung cấp đủ nguồn điện năng phục vụ công tác bơm tưới, tiêu úng, bảo đảm đúng tiến độ thời vụ xuống giống của từng khu vực.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Chịu trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, vận động người dân tuân thủ nghiêm ngặt lịch thời vụ. Đặc biệt, không được áp đặt, bắt buộc người dân phải xuống giống lúa vụ 3 mà phải thực hiện dựa trên nguyên tắc dân chủ ở cơ sở. Chỉ đạo UBND cấp xã tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp cố tình vi phạm.
- Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn): Là đơn vị trực tiếp điều hành việc xuống giống tại địa bàn. Có trách nhiệm cử cán bộ kỹ thuật nông nghiệp làm thường trực theo dõi sát sao tình hình xuống giống của từng hộ dân; tuyệt đối không ép buộc sản xuất lúa vụ 3 và thường xuyên thanh tra thực địa để kịp thời phát hiện vi phạm.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Quy định tại Chương 4 xác định rõ lộ trình áp dụng và cơ chế điều chỉnh linh hoạt:
- Bãi bỏ văn bản cũ: Quyết định này chính thức thay thế và bãi bỏ toàn bộ các quy định về lịch xuống giống lúa trước đây tại Chỉ thị số 14/2006/CT-UBND ngày 09/08/2006 của UBND tỉnh An Giang về phòng chống bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá.
- Cơ chế sửa đổi, bổ sung: Trong quá trình triển khai thực tế, nếu phát sinh các vướng mắc hoặc có điểm không còn phù hợp với thực tiễn sản xuất, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổng hợp ý kiến, báo cáo tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét sửa đổi, bổ sung kịp thời.
- Trách nhiệm phổ biến: Ủy ban nhân dân các cấp từ tỉnh đến cơ sở có trách nhiệm phổ biến sâu rộng, triển khai quán triệt nội dung quy định này đến toàn thể nhân dân và các tổ chức sản xuất trên địa bàn tỉnh An Giang.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 76/2007/QĐ-UBND | Long Xuyên, ngày 21 tháng 11 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ LỊCH THỜI VỤ XUỐNG GIỐNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Chỉ thị 30/2006/CT-TTg ngày 11 tháng 08 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp cấp bách phòng trừ rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá trên lúa;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1554/TTr.SNN-KH ngày 15 tháng 11 năm 2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về lịch thời vụ xuống giống lúa trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định về lịch xuống giống lúa theo Chỉ thị Số 14/2006/CT-UBND ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường các biện pháp cấp bách phòng chống bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá đều hết hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Điện lực An Giang, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Đoàn thể có liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
QUY ĐỊNH
LỊCH THỜI VỤ XUỐNG GIỐNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 76/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang).
Nhằm tăng cường các biện pháp quản lý trong lĩnh vực sản xuất lúa, đảm bảo sự phát triển bền vững, ổn định và phòng chống các dịch bệnh hại trên lúa có hiệu quả, góp phần bảo vệ quyền lợi của người sản xuất, tăng thu nhập cho nông dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định lịch thời vụ xuống giống lúa trên địa bàn tỉnh như sau:
Chương 1:
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia vào việc sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh An Giang (lúa, lúa nếp, lúa ngắn ngày; không bao gồm lúa mùa).
Điều 2. Sản xuất lúa trong Quy định này được hiểu là: hoạt động sản xuất lúa hàng hóa, lúa giống và sử dụng cho mục đích khác.
Chương 2:
LỊCH THỜI VỤ XUỐNG GIỐNG LÚA
Điều 3. Thời điểm xuống giống lúa
1. Đối với vùng sản xuất 2 vụ/năm:
a) Vụ Đông Xuân: Bắt đầu xuống giống kể từ ngày 15/11 đến ngày 31/12 (dương lịch). Riêng huyện Tân Châu, An Phú bắt đầu xuống giống kể từ ngày 01/11 đến ngày 31/12.
b) Vụ Hè Thu: Bắt đầu xuống giống kể từ ngày 01/4 đến ngày 10/5 (dương lịch).
2. Đối với vùng sản xuất 3 vụ/năm:
a) Vùng 3 vụ lúa/năm không thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản này:
- Vụ Đông Xuân: Bắt đầu xuống giống kể từ ngày 15/11 đến ngày 31/12 (dương lịch).
- Vụ Hè Thu: Bắt đầu xuống giống kể từ ngày 10/4 đến ngày 10/5 (dương lịch).
- Vụ 3 (Thu đông): Bắt đầu xuống giống kể từ ngày 01/8 đến ngày 31/8 (dương lịch).
- Vụ Đông Xuân: Bắt đầu xuống giống kể từ ngày 01/11 đến ngày 15/12 (dương lịch).
- Vụ Hè Thu: Bắt đầu xuống giống kể từ ngày 05/3 đến ngày 30/3 (dương lịch).
- Vụ 3 (Thu đông): Bắt đầu xuống giống kể từ ngày 01/7 đến ngày 31/7 (dương lịch).
c) Vùng 2 lúa - 1 màu:
- Vụ lúa Đông Xuân: Bắt đầu xuống giống kể từ ngày 01/11 đến ngày 15/12 (dương lịch).
- Sau khi thu hoạch màu vụ Xuân hè thì tiến hành xuống giống lúa vụ 3 kể từ ngày 01/6 đến ngày 20/6 (dương lịch).
Điều 4. Nhiệm vụ của tổ chức cá nhân
1. Vệ sinh đồng ruộng và có thời gian cày ải phơi đất giữa 2 vụ Đông Xuân và Hè Thu đối với vùng sản xuất 2 vụ lúa và 3 vụ lúa. Thời gian cách ly giữa các vụ tối thiểu là 20 - 25 ngày, không được để lúa chét.
2. Tổ chức xả lũ định kỳ và thực hiện sản xuất 3 năm/8 vụ.
Điều 5. Quyền lợi của tổ chức cá nhân
Tổ chức, cá nhân được ưu tiên cung cấp điện phục vụ cho công tác tưới tiêu; được thông báo kế hoạch xả lũ; hưởng chính sách hỗ trợ của nhà nước (nếu có) khi có dịch bệnh xảy ra; được bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm quy định về lịch thời vụ xuống giống lúa của tổ chức, cá nhân khác.
Điều 6. Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Xuống giống lúa vụ 3 đối với những nơi chưa có hệ thống trạm bơm tiêu úng an toàn.
2. Xuống giống lúa trong tháng 01, tháng 02, tháng 3, tháng 7, tháng 9 và tháng 10 dương lịch trừ các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 2, Điều 3 Quy định này.
Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm lịch thời vụ xuống giống lúa theo quy định tại chương này thì không được hưởng chính sách hỗ trợ (nếu có) của nhà nước khi có dịch bệnh xảy ra và phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người sản xuất lúa lân cận theo quy định của pháp luật.
Chương 3:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Chịu trách nhiệm thông báo kế hoạch xả lũ cho từng tiểu vùng đê bao kiểm soát lũ vào tháng 02 hàng năm và có kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch này.
2. Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, thị, thành phố thông báo lịch xuống giống cụ thể của từng tiểu vùng cho các chi nhánh điện tại địa phương biết để sắp xếp bố trí ưu tiên cung cấp điện phục vụ cho công tác tưới tiêu.
3. Tổ chức kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân và chính quyền địa phương trong việc thực hiện Quy định này.
Điều 9. Điện lực An Giang phối hợp cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí ưu tiên cung cấp đủ điện phục vụ tưới tiêu đảm bảo thời gian xuống giống theo đúng lịch thời vụ của Quy định này.
Điều 10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
1. Tổ chức vận động, tuyên truyền các tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm chỉnh lịch thời vụ xuống giống lúa. Không được bắt buộc tổ chức, cá nhân xuống giống lúa vụ 3 và phải thực hiện theo quy chế dân chủ ở cơ sở.
2. Chỉ đạo chính quyền các xã, phường, thị trấn tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các Quy định về lịch thời vụ xuống giống lúa và xử lý theo quy định pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân cố tình vi phạm.
Điều 11. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
1. Trực tiếp điều hành việc xuống giống lúa đúng theo Quy định. Không được bắt buộc tổ chức, cá nhân xuống giống lúa vụ 3 và phải thực hiện theo quy chế dân chủ ở cơ sở. Cử bộ phận, trong đó cán bộ kỹ thuật viên nông nghiệp là thường trực phụ trách việc theo dõi xuống giống của tổ chức, cá nhân trên địa bàn.
2. Thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các Quy định về lịch thời vụ xuống giống lúa trên địa bàn.
Chương 4:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Các tổ chức, cá nhân sản xuất lúa có trách nhiệm thực hiện đúng Quy định này.
Điều 13. Trong quá trình thực hiện, nếu có điểm nào không còn phù hợp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để bổ sung, sửa đổi kịp thời.
Điều 14. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phổ biến, triển khai thực hiện tốt Quy định này.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Quyết định 1026/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ Quyết định 76/2007/QĐ-UBND quy định về lịch thời vụ xuống giống lúa trên địa bàn tỉnh An Giang và Quyết định 08/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 76/2007/QĐ-UBND
- 2 Quyết định 442/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2016 hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần do tỉnh An Giang ban hành
- 3 Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1 Chỉ thị 14/2006/CT-UBND về tăng cường các biện pháp cấp bách phòng chống bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 3 Quyết định 1026/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ Quyết định 76/2007/QĐ-UBND quy định về lịch thời vụ xuống giống lúa trên địa bàn tỉnh An Giang và Quyết định 08/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 76/2007/QĐ-UBND
- 4 Quyết định 442/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2016 hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần do tỉnh An Giang ban hành
- 5 Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1 Chỉ thị 14/2006/CT-UBND về tăng cường các biện pháp cấp bách phòng chống bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2 Quyết định 08/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về lịch thời vụ xuống giống lúa trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định 76/2007/QĐ-UBND
- 3 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 4 Quyết định 1026/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ Quyết định 76/2007/QĐ-UBND quy định về lịch thời vụ xuống giống lúa trên địa bàn tỉnh An Giang và Quyết định 08/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 76/2007/QĐ-UBND
- 5 Quyết định 442/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2016 hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần do tỉnh An Giang ban hành
- 6 Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018