Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 76/QĐ-BKHCN năm 2019 về Quy chế đi nước ngoài giải quyết việc riêng đối với công chức, viên chức thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ

Quyết định số 76/QĐ-BKHCN được ban hành ngày 16/01/2019 bởi Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, ban hành kèm theo Quy chế quản lý việc đi nước ngoài giải quyết việc riêng của công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Bộ. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.

- Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Quyết định số 76/QĐ-BKHCN ban hành Quy chế đi nước ngoài giải quyết việc riêng đối với công chức, viên chức thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.
  • Ngày ban hành: 16/01/2019.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và toàn thể công chức, viên chức thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ (Điều 5)

Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có vai trò quyết định và giám sát trực tiếp việc đi nước ngoài giải quyết việc riêng của công chức, viên chức thuộc quyền quản lý, cụ thể:

  • Xem xét và giải quyết đơn: Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ thực tế của đơn vị để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết đơn xin đi nước ngoài của công chức, viên chức, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng hoàn thành công việc chung của đơn vị.
  • Các trường hợp không giải quyết: Không giải quyết hoặc không đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết đối với các trường hợp bị cấm xuất cảnh theo quy định của pháp luật hiện hành. Đồng thời, không giải quyết cho các trường hợp đi nước ngoài giải quyết việc riêng do các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác chuyên môn đang đảm nhiệm mời hoặc tài trợ kinh phí.
  • Minh bạch lý do từ chối: Trường hợp không chấp thuận đơn xin đi nước ngoài giải quyết việc riêng của công chức, viên chức, Thủ trưởng đơn vị phải nêu rõ lý do bằng văn bản hoặc thông báo cụ thể.
  • Giám sát và xử lý vi phạm: Theo dõi sát sao quá trình đi nước ngoài của nhân sự. Nếu quá thời hạn được phê duyệt từ 07 ngày làm việc trở lên mà công chức, viên chức không trở lại đơn vị làm việc và không có lý do chính đáng, Thủ trưởng đơn vị phải tổ chức kiểm tra, xem xét và tiến hành xử lý kỷ luật theo đúng quy định pháp luật.
  • Trách nhiệm giải trình: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật và trước Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về các quyết định cho phép công chức, viên chức đi nước ngoài giải quyết việc riêng thuộc thẩm quyền của mình.
  • Chế độ báo cáo định kỳ: Định kỳ trước ngày 30/6 và ngày 31/12 hằng năm, Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện quy chế về Bộ Khoa học và Công nghệ (thông qua Vụ Tổ chức cán bộ) theo Mẫu M04.

- Trình tự, thủ tục và hồ sơ xin đi nước ngoài giải quyết việc riêng (Điều 6)

Quy chế phân định rõ ràng quy trình thực hiện thủ tục cho từng nhóm đối tượng cụ thể như sau:

  • Đối với Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ:
    • Người làm đơn chuẩn bị Đơn xin đi nước ngoài giải quyết việc riêng theo Mẫu M01.
    • Gửi đơn trực tiếp đến Vụ Tổ chức cán bộ tối thiểu trước 10 ngày làm việc tính đến ngày dự kiến xuất cảnh.
    • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn hợp lệ, Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm lập Tờ trình báo cáo Bộ trưởng xem xét và đưa ra quyết định cuối cùng.
  • Đối với Cấp phó của các đơn vị trực thuộc Bộ:
    • Làm Đơn theo Mẫu M02 gửi xin ý kiến đồng ý của Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý.
    • Đơn vị gửi Đơn (đã có ý kiến phê duyệt của Thủ trưởng) kèm theo Công văn đề nghị theo Mẫu M03 đến Vụ Tổ chức cán bộ tối thiểu trước 10 ngày làm việc tính đến ngày dự kiến xuất cảnh.
    • Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Vụ Tổ chức cán bộ lập Tờ trình báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.
  • Đối với công chức, người làm việc tại các Vụ, Văn phòng Bộ, Văn phòng Đảng - đoàn thể và Thanh tra Bộ:
    • Làm Đơn theo Mẫu M02 gửi xin ý kiến của Thủ trưởng đơn vị trực tiếp.
    • Đơn vị gửi Đơn (đã có ý kiến của Thủ trưởng) cùng Công văn đề nghị đến Vụ Tổ chức cán bộ tối thiểu trước 10 ngày làm việc tính đến ngày dự kiến xuất cảnh.
    • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Vụ Tổ chức cán bộ lập Tờ trình báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị xem xét cho ý kiến.
    • Trong thời hạn 03 ngày làm việc tiếp theo kể từ khi có ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ phụ trách, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ ký văn bản thông báo chính thức về kết quả giải quyết đơn cho công chức, viên chức biết.
  • Đối với công chức, viên chức làm việc tại các đơn vị trực thuộc Bộ (không thuộc các trường hợp nêu trên):
    • Làm Đơn gửi bộ phận phụ trách công tác tổ chức cán bộ của đơn vị tối thiểu trước 07 ngày làm việc tính đến ngày dự kiến xuất cảnh. Trường hợp đơn vị có các bộ phận cấu thành, người làm đơn phải xin ý kiến của Lãnh đạo đơn vị phụ trách (nếu là người đứng đầu bộ phận cấu thành) hoặc ý kiến của người đứng đầu bộ phận cấu thành (nếu là cấp phó trở xuống).
    • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, bộ phận tổ chức cán bộ lập Tờ trình báo cáo Lãnh đạo đơn vị xem xét.
    • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận Tờ trình, Lãnh đạo đơn vị ra quyết định cho phép hoặc không cho phép bằng văn bản (nếu không cho phép phải nêu rõ lý do).
    • Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ có quyền quyết định việc phân cấp thẩm quyền cho phép đi nước ngoài giải quyết việc riêng trong nội bộ đơn vị mình theo phân cấp quản lý cán bộ.

- Tổ chức thực hiện và các biểu mẫu ban hành kèm theo (Điều 7)

Công tác tổ chức thực hiện quy chế được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính thống nhất và đúng pháp luật:

  • Trách nhiệm của Vụ Tổ chức cán bộ: Là đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và tiến hành kiểm tra việc thực hiện Quy chế này trên toàn Bộ. Tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong thực tế để trình Bộ trưởng xem xét sửa đổi, bổ sung kịp thời.
  • Hệ thống biểu mẫu áp dụng:
    • Mẫu M02 (Đơn xin đi nước ngoài giải quyết việc riêng): Áp dụng cho cấp phó các đơn vị trực thuộc Bộ và công chức, viên chức thuộc các Vụ, Văn phòng Bộ, Văn phòng Đảng - đoàn thể, Thanh tra Bộ. Đơn yêu cầu làm rõ thời gian đi, mục đích chuyến đi, nước đến, cam kết tự túc kinh phí và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật Việt Nam cũng như nước sở tại.
    • Mẫu M03 (Công văn đề nghị của đơn vị): Do Thủ trưởng đơn vị ký gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để báo cáo và đề nghị tạo điều kiện cho nhân sự đi nước ngoài việc riêng.
    • Mẫu M04 (Báo cáo danh sách định kỳ): Biểu mẫu báo cáo định kỳ 6 tháng và hằng năm của các đơn vị về tình hình công chức, viên chức đi nước ngoài việc riêng, trong đó yêu cầu thống kê chi tiết họ tên, chức vụ, lý do, nước đến, thời gian đi và các trường hợp vi phạm kèm hình thức xử lý (nếu có).

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 76/QĐ-BKHCN

Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ ĐI NƯỚC NGOÀI GIẢI QUYẾT VIỆC RIÊNG ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16/8/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam và Nghị định 94/2015/NĐ-CP ngày 11/6/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đi nước ngoài giải quyết việc riêng đối với công chức, viên chức thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Lưu: VT, TCCB.

BỘ TRƯỞNG




Chu Ngọc Anh

 

QUY CHẾ

ĐI NƯỚC NGOÀI GIẢI QUYẾT VIỆC RIÊNG ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 76/QĐ-BKHCN ngày 16/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền cho phép công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) đi nước ngoài giải quyết việc riêng; nghĩa vụ, trách nhiệm của công chức, viên chức trong việc đi nước ngoài để giải quyết việc riêng.

Đi nước ngoài giải quyết việc riêng là việc công chức, viên chức đi nước ngoài vì mục đích cá nhân không liên quan đến hoạt động công vụ, nghề nghiệp, chức vụ, chức danh mà người đó đang đảm nhiệm trong cơ quan, đơn vị để du lịch, thăm gia đình, thăm người thân, chữa bệnh hoặc các mục đích cá nhân hợp pháp khác bằng kinh phí do cá nhân tự chi trả.

2. Quy chế này được áp dụng đối với công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

1. Công chức, viên chức có nhu cầu đi nước ngoài để giải quyết việc riêng phải xin phép bằng Đơn gửi cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết và chỉ được xuất cảnh khi đã được cấp có thẩm quyền đồng ý (trừ trường hợp đặc biệt cần giải quyết việc riêng có tính chất khẩn cấp thì phải báo cáo cấp trực tiếp quản lý).

2. Việc cho phép công chức, viên chức đi nước ngoài giải quyết việc riêng phải thống nhất với thẩm quyền quản lý công chức, viên chức; phát huy tính chủ động và gắn trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ trong việc xem xét, cho phép công chức, viên chức đi nước ngoài giải quyết việc riêng; việc chấp hành quy chế này là một trong những tiêu chí để đánh giá, xếp loại thi đua khen thưởng hàng năm đối với tổ chức, cá nhân.

3. Công chức, viên chức đi nước ngoài về việc riêng có trách nhiệm tuân thủ pháp luật Việt Nam, pháp luật và thông lệ quốc tế, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ bí mật nhà nước; công chức, viên chức là đảng viên khi đi nước ngoài giải quyết việc riêng còn phải tuân thủ các quy định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng.

4. Tổng số ngày đi nước ngoài để giải quyết việc riêng trong năm (gồm cả Thứ Bảy, Chủ Nhật và Ngày lễ) đối với mỗi công chức, viên chức không vượt quá số ngày được nghỉ theo chế độ của năm đó (được cộng thêm ngày nghỉ Thứ Bảy, Chủ Nhật, nghỉ Lễ, Tết trùng kỳ nghỉ).

Trường hợp đặc biệt, cần nghỉ gộp phép, nghỉ không hưởng lương để đi nước ngoài giải quyết việc riêng thì phải được cấp có thẩm quyền xem xét, đồng ý trước khi đi. Hạn chế đi nước ngoài giải quyết việc riêng vào những dịp cơ quan, đơn vị cần tập trung để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Trường hợp công chức, viên chức có một trong các vi phạm nêu tại Điều 3 Quy chế này hoặc đi nước ngoài giải quyết việc riêng khi không được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền phải viết bản tường trình, kiểm điểm và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3. Những việc công chức, viên chức không được làm khi đi nước ngoài giải quyết việc riêng

1. Nhận lời mời, nhận tài trợ kinh phí đi nước ngoài giải quyết việc riêng của tổ chức, cá nhân có liên quan đến phạm vi công việc đang đảm nhiệm.

2. Sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ để đi nước ngoài giải quyết việc riêng.

3. Ở nước ngoài quá số ngày được cấp có thẩm quyền cho phép.

Trường hợp do nguyên nhân bất khả kháng phải kéo dài thời gian ở lại nước ngoài quá số ngày đã được phê duyệt thì phải kịp thời báo cáo và nghiêm chỉnh chấp hành ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền (quy định tại Điều 4 Quy chế này).

4. Vi phạm quy định của pháp luật, của Bộ Khoa học và Công nghệ về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác.

5. Có các cử chỉ, lời nói, hành vi làm tổn hại đến uy tín, hình ảnh của đất nước và con người Việt Nam.

Chương II

THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM VÀ THỦ TỤC ĐI NƯỚC NGOÀI GIẢI QUYẾT VIỆC RIÊNG

Điều 4. Thẩm quyền ký văn bản cho phép công chức, viên chức đi nước ngoài giải quyết việc riêng

1. Bộ trưởng quyết định đối với Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ.

2. Thứ trưởng quyết định đối với cấp phó của các đơn vị trực thuộc Bộ.

3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ được Bộ trưởng ủy quyền ký quyết định đối với công chức và người làm việc thuộc các Vụ, Văn phòng Bộ, Văn phòng Đảng - đoàn thể và Thanh tra Bộ (không bao gồm các đối tượng quy định tại khoản 1, 2 Điều này).

4. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ quyết định đối với công chức, viên chức thuộc đơn vị mình (không bao gồm các đối tượng quy định tại khoản 2, 3 Điều này).

Điều 5. Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ

1. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết Đơn xin đi nước ngoài giải quyết việc riêng của công chức, viên chức nhưng phải bảo đảm không ảnh hưởng đến việc hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.

2. Không giải quyết hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết đối với các trường hợp bị cấm đi nước ngoài theo quy định của pháp luật; các trường hợp do cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác đang đảm nhiệm của công chức, viên chức mời hoặc tài trợ kinh phí cho việc đi nước ngoài để giải quyết việc riêng.

3. Nêu rõ lý do các trường hợp không giải quyết Đơn xin đi nước ngoài giải quyết việc riêng của công chức, viên chức.

4. Theo dõi quá trình đi nước ngoài giải quyết việc riêng của công chức, viên chức. Trường hợp quá 07 ngày làm việc sau thời hạn được phê duyệt, công chức, viên chức không đến đơn vị mà không có lý do chính đáng thì tổ chức kiểm tra, xem xét và xử lý kỷ luật theo quy định (nếu có vi phạm).

5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng về việc xem xét, giải quyết cho công chức, viên chức đi nước ngoài giải quyết việc riêng theo thẩm quyền.

6. Định kỳ trước 30/6 và 31/12 hàng năm báo cáo kết quả thực hiện quy chế này với Bộ Khoa học và Công nghệ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) theo Mẫu (M04).

Điều 6. Trình tự, thủ tục, hồ sơ công chức, viên chức đi nước ngoài giải quyết việc riêng

1. Đối với Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ

a) Làm Đơn theo Mẫu (M01).

b) Gửi Đơn đến Vụ Tổ chức cán bộ trước ít nhất 10 ngày làm việc tính đến ngày dự định xuất cảnh.

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn, Vụ Tổ chức cán bộ làm Tờ trình báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.

2. Đối với cấp phó các đơn vị trực thuộc Bộ

a) Làm Đơn theo Mẫu (M02) gửi xin ý kiến của Thủ trưởng đơn vị.

b) Đơn vị gửi Đơn (đã có ý kiến của Thủ trưởng đơn vị) và Công văn đề nghị theo Mẫu (M03) đến Vụ Tổ chức cán bộ trước ít nhất 10 ngày làm việc tính đến ngày dự định xuất cảnh.

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn và Công văn đề nghị của đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ làm Tờ trình báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.

3. Đối với công chức, người làm việc tại các Vụ, Văn phòng Bộ, Văn phòng Đảng - đoàn thể và Thanh tra Bộ

a) Làm Đơn theo Mẫu (M02) gửi xin ý kiến của Thủ trưởng đơn vị.

b) Đơn vị gửi Đơn (đã có ý kiến của Thủ trưởng đơn vị) và Công văn đề nghị đến Vụ Tổ chức cán bộ trước ít nhất 10 ngày làm việc tính đến ngày dự định xuất cảnh.

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn, Vụ Tổ chức cán bộ làm Tờ trình báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị xem xét, có ý kiến.

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có ý kiến của Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ ký văn bản thông báo ý kiến của Lãnh đạo Bộ về kết quả giải quyết Đơn của công chức, viên chức xin đi nước ngoài giải quyết việc riêng.

4. Đối với công chức, viên chức làm việc tại các đơn vị trực thuộc Bộ (không bao gồm các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3 điều này)

a) Làm Đơn gửi bộ phận phụ trách công tác tổ chức cán bộ của đơn vị trước ít nhất 07 ngày làm việc tính đến ngày dự định xuất cảnh; trường hợp đơn vị có bộ phận cấu thành thì phải xin ý kiến của Lãnh đạo đơn vị phụ trách (nếu công chức, viên chức là người đứng đầu đơn vị cấu thành) hoặc ý kiến của người đứng đầu đơn vị cấu thành (nếu công chức, viên chức là cấp phó trở xuống trong đơn vị cấu thành).

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn, bộ phận tổ chức cán bộ làm Tờ trình báo cáo Lãnh đạo đơn vị xem xét, quyết định.

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của bộ phận phụ trách công tác tổ chức cán bộ, Lãnh đạo đơn vị quyết định cho phép hoặc không cho phép công chức, viên chức đi nước ngoài giải quyết việc riêng; trường hợp không cho phép phải nói rõ lý do.

d) Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ theo thẩm quyền phân cấp quản lý công chức, viên chức quyết định việc phân cấp thẩm quyền cho phép công chức, viên chức đi nước ngoài giải quyết việc riêng trong các đơn vị trực thuộc.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ và công chức, viên chức thuộc Bộ có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.

2. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp trình Bộ trưởng xem xét sửa đổi, bổ sung./.

 

MẪU M02

Ban hành kèm theo Quyết định số 76/QĐ-BKHCN ngày 16/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN XIN ĐI NƯỚC NGOÀI GIẢI QUYẾT VIỆC RIÊNG

Kính gửi:

- Lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ (qua Vụ Tổ chức cán bộ);
- Thủ trưởng đơn vị (1)

Tôi tên là:

Chức vụ, đơn vị công tác:

Tôi làm đơn này đề nghị Lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ và Thủ trưởng đơn vị (1) xem xét, chấp thuận cho tôi được nghỉ (2) để đi nước ngoài giải quyết việc riêng

- Thời gian từ ngày …/…/…. đến ngày …/…/….

- Mục đích chuyến đi:

- Nơi đến:

- Mọi thủ tục, chi phí cho chuyến đi nước ngoài do cá nhân tôi tự túc.

- Trong thời gian ở nước ngoài, tôi xin cam kết chấp hành nghiêm túc pháp luật của nhà nước Việt Nam và của nước sở tại.

Kính mong Lãnh đạo Bộ và Thủ trưởng đơn vị (1) xem xét, giải quyết./.

 

Ý KIẾN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Đơn vị ……… có thể sắp xếp được công việc để ông/bà... được đi nước ngoài để giải quyết việc riêng từ ngày ....đến ngày.... Mọi thủ tục, chi phí cho chuyến đi do cá nhân tự túc./.

Hà Nội, ngày.... tháng.... năm....
(Ký , ghi rõ họ tên)

 

…., ngày.... tháng... năm …
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú: Mẫu này dùng cho cấp phó các đơn vị trực thuộc Bộ và công chức, viên chức thuộc các Vụ, Văn phòng Bộ, Văn phòng Đảng-đoàn thể, Thanh tra Bộ.

(1): Ghi rõ chức vụ của người đứng đầu đơn vị; (2): Ghi rõ nghỉ phép, nghỉ nghỉ Thứ 7-Chủ nhật hoặc nghỉ Lễ-Tết

 

MẪU M04

(Ban hành kèm theo Quyết định số 76/QĐ-BKHCN ngày 16/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

ĐƠN VỊ …………..

BÁO CÁO DANH SÁCH CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐI NƯỚC NGOÀI VỀ VIỆC RIÊNG

(Kỳ...(1)…, năm.......(2)……..)

STT

HỌ VÀ TÊN

CHỨC VỤ, ĐƠN VỊ

LÝ DO, MỤC ĐÍCH ĐI

NƯỚC ĐẾN

THỜI GIAN

VI PHẠM

1

Nguyễn Văn A

 

Nghỉ ...(3)... để đi ...(4)...

 

Từ ngày... đến ngày...

Tóm tắt nội dung vi phạm và kết quả xử lý (nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Nơi nhận:
- Vụ TCCB; (để b/c);
- Lưu: VT,...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: (1): Kỳ báo cáo; (2): Năm báo cáo; (3) Ghi rõ nghỉ phép, nghỉ thứ 7- CN hoặc nghỉ Lễ-Tết, ...; (4): Ghi rõ mục đích chuyến đi (du lịch; thăm thân hay khám, chữa bệnh,....).

 

MẪU M03

(Ban hành kèm theo Quyết định số 76/QĐ-BKHCN ngày 16/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
ĐƠN VỊ:…………..
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:          /BKHCN-TCCB
V/v cho phép CC, VC đi nước ngoài về việc riêng

Hà Nội, ngày  tháng  năm ……

 

Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ (Qua Vụ Tổ chức cán bộ)

…………….(Đơn vị) nhận được Đơn xin (nghỉ phép/nghỉ lễ/ nghỉ thứ 7, chủ nhật) đi nước ngoài để giải quyết việc riêng của của ông/bà ………………..(họ tên, chức vụ), cụ thể như sau:

- Nước đến: ………..

- Mục đích: …………

- Thời gian: từ ngày …… đến ngày …..

- Chi phí: do cá nhân tự túc

(Đơn vị) có thể bố trí công việc để ông/bà ....được đi nước ngoài để giải quyết việc riêng theo nguyện vọng cá nhân; (đơn vị) báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, tạo điều kiện, giải quyết cho ông/ bà ...đi nước ngoài để giải quyết việc riêng theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, ....

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 76/QĐ-BKHCN năm 2019 về Quy chế đi nước ngoài giải quyết việc riêng đối với công chức, viên chức thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ

Số hiệu: 76/QĐ-BKHCN
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/01/2019
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: Chu Ngọc Anh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/01/2019
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 76/QĐ-BKHCN năm 2019 về Quy chế đi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký