Giới thiệu chung về văn bản
Quyết định số 77/2016/QĐ-UBND được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ.UBND ngày 04 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về tổ chức quản lý và khai thác các bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh An Giang. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về quy trình đấu thầu, nghĩa vụ tài chính, trách nhiệm pháp lý của người trúng thầu, cũng như các phương án xử lý khi hủy hợp đồng khai thác bến đò.
Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi
1. Quy định về tổ chức đấu thầu bến đò liên tỉnh, liên huyện
- Phương thức tổ chức: Đối với các bến đò liên tỉnh hoặc liên huyện, mỗi bên đầu bến sẽ luân phiên tổ chức đấu thầu hàng năm chung cho cả hai đầu bến, dựa trên sự thỏa thuận thống nhất của Ủy ban nhân dân liên huyện.
- Thời hạn khai thác: Việc tổ chức đấu thầu được thực hiện 01 lần cho thời hạn khai thác kéo dài từ 01 năm đến 05 năm tùy theo tình hình thực tế của mỗi bến đò. Thời hạn cụ thể do Chủ tịch Ủy ban nhân dân của hai huyện thỏa thuận quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận từ Sở Tài chính.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu điều kiện đặc thù đòi hỏi thời hạn khai thác trên 05 năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải lập báo cáo cụ thể gửi Sở Tài chính và Sở Giao thông vận tải để xem xét, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Điều kiện mở thầu: Phiên đấu thầu chỉ được phép thực hiện khi có ít nhất 02 hồ sơ đủ điều kiện tham gia đấu thầu đối với một bến đò.
2. Lệ phí và hình thức tổ chức đấu thầu
- Lệ phí đấu thầu: Được xác định bằng 0,3% giá khởi điểm đấu thầu nhưng khống chế mức tối đa không quá 3.000.000 đồng đối với mỗi đơn xin đấu thầu cho từng bến đò.
- Hình thức đấu thầu: Tổ chức theo hình thức bỏ phiếu kín theo quy chế của Hội đồng đấu thầu. Người trúng thầu là người có phiếu ghi số tiền cao nhất trong số các phiếu hợp lệ và mức giá này phải cao hơn giá khởi đấu.
- Xử lý khi không đủ hồ sơ đấu thầu: Trường hợp không có hồ sơ hoặc chỉ có 01 hồ sơ đủ điều kiện tham gia, Hội đồng đấu thầu sẽ thông báo tổ chức đấu thầu lại. Sau 03 phiên đấu thầu lại mà vẫn không đảm bảo đủ số lượng hồ sơ tối thiểu, Hội đồng đấu thầu sẽ đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét giảm giá khởi đấu cho phù hợp để tiếp tục tổ chức đấu thầu.
3. Trách nhiệm của người trúng thầu
- Chấp hành hợp đồng: Người trúng thầu phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng khai thác suốt thời gian vận hành bến đò.
- Nghĩa vụ nộp tiền trúng thầu:
- Đối với thời hạn khai thác 1 năm: Người trúng thầu có trách nhiệm nộp số tiền còn lại (sau khi trừ đi tiền đặt cọc) theo quy định của Hội đồng đấu thầu huyện, hoàn thành chậm nhất đến ngày 30 tháng 6 của năm khai thác thu phí.
- Đối với thời hạn khai thác từ 02 năm trở lên: Người trúng thầu nộp số tiền trúng thầu hàng năm theo hợp đồng đã ký kết, hạn chót nộp tiền hàng năm là ngày 30 tháng 6.
- Chế tài chậm nộp: Nếu nộp tiền trễ hạn so với thời gian quy định, người trúng thầu phải nộp tiền phạt tính trên số tiền nộp trễ và số ngày nộp trễ. Mức phạt được tính dựa theo lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại tại thời điểm phát sinh chậm nộp.
- Nghĩa vụ thuế và bảo hiểm: Người trúng thầu phải thực hiện nộp các khoản thuế theo hướng dẫn của ngành thuế; đồng thời phải mua các khoản bảo hiểm bắt buộc và tự nguyện từ các công ty bảo hiểm trên địa bàn tỉnh theo quy định của Chính phủ và Bộ Tài chính.
- Trách nhiệm pháp lý: Chịu hoàn toàn trách nhiệm về mặt pháp lý trong suốt quá trình khai thác bến đò theo đúng hợp đồng đã ký.
4. Các trường hợp hủy hợp đồng khai thác bến đò
Hợp đồng khai thác bến đò sẽ bị hủy bỏ trong các trường hợp sau:
- Do lỗi chủ quan của người trúng thầu:
- Vi phạm nghiêm trọng các quy định về bảo đảm an toàn vận chuyển hành khách, hàng hóa và phương tiện qua sông.
- Tự ý nâng mức thu phí qua đò cao hơn quy định.
- Vi phạm các điều khoản cốt lõi đã cam kết trong hợp đồng.
- Do yếu tố khách quan, bất khả kháng:
- Do sự biến động của dòng chảy tự nhiên hoặc các yếu tố địa chất, thiên tai khác dẫn đến việc không đảm bảo điều kiện an toàn giao thông đường thủy.
- Do có sự thay đổi trong quy hoạch giao thông hoặc quy hoạch xây dựng của địa phương không cho phép tiếp tục tồn tại bến đò tại vị trí đang khai thác.
5. Phương án xử lý khi hủy hợp đồng khai thác
- Xử lý khi hủy do lỗi chủ quan: Hội đồng đấu thầu sẽ tiến hành tổ chức đấu thầu lại cho các cá nhân, tổ chức khác. Người đã bị hủy hợp đồng do vi phạm sẽ không được phép tham gia đấu thầu lại bến đò đó.
- Xử lý khi hủy do yếu tố khách quan: Chính quyền địa phương có trách nhiệm xem xét, tính toán các biện pháp hỗ trợ tài chính hoặc chính sách phù hợp cho người trúng thầu bị ảnh hưởng. Trường hợp gặp khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, địa phương phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết.
6. Quyền lợi và các trường hợp đặc biệt khác của người trúng thầu
- Quyền đề xuất điều chỉnh giá phí: Trong thời gian thực hiện hợp đồng, nếu giá cả thị trường về tiền công lao động hoặc nhiên liệu biến động tăng từ 20% trở lên so với thời điểm duyệt mức thu phí, người trúng thầu có quyền đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện tăng mức thu phí qua đò, nhưng phải đảm bảo nằm trong khung giá quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Quyền chuyển nhượng bến đò: Trong các trường hợp đặc biệt, người trúng thầu có quyền đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét cho phép chuyển nhượng quyền khai thác bến đò, đồng thời phải hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí và lệ phí phát sinh theo quy định pháp luật.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2016.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 77/2016/QĐ-UBND | An Giang, ngày 14 tháng 11 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2007/QĐ.UBND NGÀY 04 THÁNG 01 NĂM 2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CÁC BẾN KHÁCH NGANG SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 110/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1451/TTr-STC ngày 04 tháng 11 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ.UBND ngày 04 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc Ban hành Quy định về tổ chức quản lý và khai thác các bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh An Giang
1. Khoản 3 và khoản 5 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) “3. Đối với các bến đò liên tỉnh, liên huyện thì mỗi bên tổ chức đấu thầu theo thứ tự luân phiên hàng năm chung cho cả hai đầu bến, trên cơ sở thỏa thuận thống nhất của Ủy ban nhân dân liên huyện. Việc tổ chức đấu thầu 01 lần cho thời hạn khai thác từ 01 năm đến 05 năm tùy theo tình hình thực tế của mỗi bến đò do Chủ tịch Ủy ban nhân dân 02 huyện thỏa thuận quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Sở Tài chính.
Trường hợp cần thiết, do tình hình thực tế và điều kiện đặc thù của từng bến đò phải tổ chức đấu thầu cho thời hạn khai thác trên 05 năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo cụ thể về Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải để xem xét tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh.”
b) “5. Việc tổ chức đấu thầu chỉ được thực hiện khi có ít nhất 02 hồ sơ đủ điều kiện tham gia đấu thầu đối với một bến đò.”
2. Khoản 1 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Lệ phí đấu thầu bằng 0,3% giá khởi đấu và không quá 3.000.000 đồng đối với mỗi đơn xin đấu thầu cho từng bến.”
3. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 14. Hình thức tổ chức đấu thầu
1. Việc đấu thầu được tổ chức theo hình thức bỏ phiếu kín do Hội đồng đấu thầu quy định.
2. Người trúng thầu là người có phiếu ghi số tiền cao nhất trong các phiếu hợp lệ và phải cao hơn giá khởi đấu theo đúng quy chế đấu thầu.
3. Trường hợp bến đò không có hồ sơ đủ điều kiện tham gia đấu thầu hoặc chỉ có 01 hồ sơ đủ điều kiện tham gia đấu thầu thì Hội đồng đấu thầu thông báo tổ chức đấu thầu lại. Sau 03 phiên đấu thầu, những bến đò không đảm bảo số lượng hồ sơ đủ điều kiện tham gia đấu thầu, Hội đồng đấu thầu đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét giảm giá khởi đấu cho phù hợp và thông báo tổ chức đấu thầu tiếp tục.”
4. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 15. Trách nhiệm người trúng thầu
1. Trong thời gian khai thác bến đò phải tuân thủ các quy định đã ký kết trong hợp đồng khai thác.
Trường hợp đấu thầu quyền khai thác thời hạn 1 năm: người trúng thầu có trách nhiệm nộp số tiền còn lại (trừ số tiền đã đặt cọc) theo quy định của Hội đồng đấu thầu huyện và kết thúc chậm nhất đến ngày 30 tháng 6 của năm khai thác thu phí.
Trường hợp đấu thầu quyền khai thác thời hạn từ 02 năm trở lên: người trúng thầu có trách nhiệm nộp số tiền trúng thầu hàng năm theo hợp đồng ký kết. Thời gian nộp tiền hàng năm chậm nhất đến ngày 30 tháng 6.
Nếu nộp trễ hạn, người trúng thầu phải nộp tiền phạt trên số tiền nộp trễ hạn theo số ngày nộp trễ so thời gian quy định. Mức tiền phạt được tính theo lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại tại thời điểm phát sinh.
2. Ngoài ra người trúng thầu còn phải nộp các khoản thuế theo quy định được ngành thuế hướng dẫn cụ thể.
3. Các khoản bảo hiểm bắt buộc và tự nguyện theo quy định của Chính phủ và Bộ Tài chính do người trúng thầu mua từ các công ty Bảo hiểm trên địa bàn tỉnh.
4. Người trúng thầu phải chịu trách nhiệm về mặt pháp lý trong suốt quá trình khai thác theo hợp đồng đã ký kết.”
5. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 16. Trường hợp hủy hợp đồng khai thác bến đò
1. Người trúng thầu khai thác các bến đò bị hủy hợp đồng trong các trường hợp sau đây:
a) Vi phạm nghiêm trọng các quy định về đảm bảo điều kiện an toàn vận chuyển hành khách, hàng hóa, phương tiện qua sông.
b) Tự ý nâng mức thu phí qua đò.
c) Vi phạm các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng.
2. Hủy hợp đồng trong trường hợp do yếu tố khách quan, bất khả kháng:
a) Do sự biến động dòng chảy hoặc các yếu tố tự nhiên khác dẫn tới không đảm bảo điều kiện an toàn.
b) Do quy hoạch giao thông hoặc quy hoạch xây dựng không cho phép tồn tại bến đò tại vị trí có bến đò đang khai thác sử dụng.”
6. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 17. Xử lý trường hợp hủy hợp đồng khai thác bến đò
1. Trường hợp hủy hợp đồng theo khoản 1 Điều 16 của quyết định này thì Hội đồng đấu thầu tổ chức đấu thầu lại cho các cá nhân, tổ chức khác. Người đã bị hủy hợp đồng nói trên không được tham gia đấu thầu lại.
2. Trường hợp hủy hợp đồng theo khoản 2 Điều 16 của quyết định này thì chính quyền địa phương xem xét, tính toán các biện pháp hỗ trợ người trúng thầu khai thác cho phù hợp. Nếu có khó khăn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.”
7. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 18. Trường hợp khác
1. Trong thời gian thực hiện hợp đồng khai thác bến đò, người trúng thầu có quyền đề nghị với Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc tăng mức thu phí trong trường hợp giá cả thị trường về tiền công lao động, nhiên liệu biến động tăng từ 20% trở lên so với thời điểm duyệt mức thu phí nhưng phải đảm bảo trong khung giá quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trong trường hợp đặc biệt người trúng thầu có quyền đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét cho chuyển nhượng quyền khai thác bến đò và phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế, phí và lệ phí theo quy định.”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2016.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 34/2021/QĐ-UBND quy định về tổ chức đấu giá quyền khai thác bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2 Quyết định 184/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục Nghị quyết, Quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2021 do tỉnh An Giang ban hành
- 3 Quyết định 289/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 43/2012/QĐ-UBND về Quy định công tác quản lý, khai thác mạng lưới đường thuỷ nội địa, bến khách ngang sông, bến hàng hoá, bến hành khách, bến dân sinh trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 2 Quyết định 12/2016/QĐ-UBND quy định tổ chức, quản lý, khai thác hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng phương tiện thủy nội địa trong khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 3 Quyết định 52/2016/QĐ-UBND phân cấp cấp giấy phép và quản lý hoạt động bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4 Quyết định 36/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi kèm theo Quyết định 44/2015/QĐ-UBND
- 5 Quyết định 34/2021/QĐ-UBND quy định về tổ chức đấu giá quyền khai thác bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh An Giang
- 6 Quyết định 184/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục Nghị quyết, Quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2021 do tỉnh An Giang ban hành
- 7 Quyết định 289/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 02/2007/QĐ-UBND Quy định về tổ chức quản lý và khai thác các bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2 Quyết định 34/2021/QĐ-UBND quy định về tổ chức đấu giá quyền khai thác bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3 Quyết định 184/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục Nghị quyết, Quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2021 do tỉnh An Giang ban hành
- 4 Quyết định 289/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2019-2023
- 1 Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004
- 2 Quyết định 43/2012/QĐ-UBND về Quy định công tác quản lý, khai thác mạng lưới đường thuỷ nội địa, bến khách ngang sông, bến hàng hoá, bến hành khách, bến dân sinh trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 3 Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi 2014
- 4 Nghị định 110/2014/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7 Quyết định 12/2016/QĐ-UBND quy định tổ chức, quản lý, khai thác hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng phương tiện thủy nội địa trong khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 8 Quyết định 52/2016/QĐ-UBND phân cấp cấp giấy phép và quản lý hoạt động bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 9 Quyết định 36/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi kèm theo Quyết định 44/2015/QĐ-UBND