Quyết định 774/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm thành lập Hội đồng Trung ương xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân và Nghệ sĩ Ưu tú năm 2005. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định cụ thể về thành phần nhân sự, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cũng như cơ chế hoạt động và tài chính của Hội đồng nhằm bảo đảm công tác xét tặng danh hiệu cao quý cho các nghệ sĩ được diễn ra khách quan, công bằng và đúng quy định pháp luật.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định 774/QĐ-TTg:
- Thành phần nhân sự của Hội đồng Trung ương (Điều 1)
Hội đồng Trung ương xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú năm 2005 được thành lập với cơ cấu gồm 25 thành viên là các nhà quản lý văn hóa, lãnh đạo các bộ, ban, ngành liên quan và các nghệ sĩ uy tín hàng đầu trong các lĩnh vực nghệ thuật. Cơ cấu lãnh đạo chủ chốt bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng: Ông Phạm Quang Nghị, Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin.
- Phó Chủ tịch Hội đồng: Ông Đào Duy Quát (Phó Trưởng ban Ban Tư tưởng - Văn hoá Trung ương) và Nghệ sĩ Nhân dân Lê Tiến Thọ (Thứ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin).
- Các Ủy viên Hội đồng: Gồm đại diện lãnh đạo từ Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam; lãnh đạo các Hội chuyên ngành trung ương (Hội Nhạc sĩ, Hội Nghệ sĩ Sân khấu, Hội Nghệ sĩ Múa, Hội Điện ảnh); đại diện Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; lãnh đạo các Cục chuyên môn thuộc Bộ Văn hóa - Thông tin (Cục Nghệ thuật biểu diễn, Cục Điện ảnh); lãnh đạo Sở Văn hóa - Thông tin Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; cùng giám đốc các nhà hát, đơn vị nghệ thuật lớn và các nghệ sĩ gạo cội.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Trung ương (Điều 2)
Hội đồng Trung ương có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện việc xét tặng danh hiệu theo đúng quy định tạm thời tại Quyết định số 166/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ. Các nhiệm vụ cụ thể bao gồm:
- Hướng dẫn nghiệp vụ: Ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết về tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình và thủ tục xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú cho các cấp, các ngành thực hiện thống nhất.
- Thành lập các Hội đồng chuyên ngành: Đề xuất danh sách thành viên Hội đồng giải thưởng chuyên ngành theo từng lĩnh vực nghệ thuật cụ thể, kiến nghị Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin ra quyết định thành lập để tiến hành đánh giá, lựa chọn nghệ sĩ từ cơ sở.
- Thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ: Tổng hợp, xem xét và lập danh sách chính thức các nghệ sĩ đủ điều kiện đề nghị tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú năm 2005 để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, trước khi Thủ tướng trình Chủ tịch nước ra quyết định phong tặng cuối cùng.
- Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng và bộ máy giúp việc (Điều 3)
Để đảm bảo Hội đồng vận hành trơn tru và đúng pháp luật, Chủ tịch Hội đồng được giao các thẩm quyền quan trọng:
- Ban hành Quy chế hoạt động cụ thể của Hội đồng chuyên ngành và Hội đồng quốc gia.
- Thành lập cơ quan thường trực giúp việc cho Hội đồng Trung ương nhằm xử lý các công việc hành chính, tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu.
- Nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng (Điều 4)
Kinh phí phục vụ cho toàn bộ hoạt động của Hội đồng chuyên ngành và Hội đồng Trung ương được bảo đảm từ ngân sách nhà nước. Cụ thể, Bộ Văn hoá - Thông tin có trách nhiệm chủ trì bố trí, sắp xếp nguồn kinh phí này trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước đã được giao cho Bộ trong năm tài khóa 2005.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 5 & Điều 6)
Quy định về thời gian hiệu lực và trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định được nêu rõ:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Cơ chế tự giải thể: Hội đồng Trung ương xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú năm 2005 là tổ chức phối hợp liên ngành có tính chất nhiệm vụ theo vụ việc, sẽ tự giải thể sau khi hoàn thành toàn bộ nhiệm vụ xét tặng danh hiệu của năm 2005.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Chủ tịch Hội đồng Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 774/QĐ-TTG | Hà Nội, ngày 09 tháng 08 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG TRUNG ƯƠNG XÉT TẶNG DANH HIỆU NGHỆ SĨ NHÂN DÂN, NGHỆ SĨ ƯU TÚ NĂM 2005
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thi đua - Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Thành lập Hội đồng Trung ương xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú năm 2005, gồm các ông, bà có tên sau đây:
1. Ông Phạm Quang Nghị, Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin, Chủ tịch Hội đồng.
2. Ông Đào Duy Quát, Phó Trưởng ban Ban Tư tưởng - Văn hoá Trung ương, Phó Chủ tịch Hội đồng.
3. Nghệ sĩ Nhân dân Lê Tiến Thọ, Thứ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin, Phó Chủ tịch Hội đồng.
4. Ông Đỗ Xuân Thăng, Phó Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, ủy viên.
5. Phó Giáo sư, Tiến sĩ Vũ Văn Hiền, Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, ủy viên.
6. Tiến sĩ Trần Đăng Tuấn, Phó Tổng Giám đốc Thường trực Đài Truyền hình Việt Nam, ủy viên.
7. Giáo sư, Nhạc sĩ, Nghệ sĩ Nhân dân Nguyễn Trọng Bằng, Tổng Thư ký Hội Nhạc sĩ Việt Nam, ủy viên.
8. Nghệ sĩ Nhân dân Nguyễn Trọng Khôi, Chủ tịch Hội Nghệ sĩ Sân khấu Việt Nam, ủy viên.
9. Nghệ sĩ Nhân dân Chu Thuý Quỳnh, Chủ tịch Hội Nghệ sĩ Múa Việt Nam, ủy viên.
10. Nghệ sĩ Nhân dân Trần Thế Dân, Phó Tổng Thư ký Thường trực Hội Điện ảnh Việt Nam, ủy viên.
11. Thiếu tướng Lê Quý Vượng, Phó Tổng Cục trưởng Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân, Bộ Công an, ủy viên.
12. Đại tá Phạm Hoa, Phó Cục trưởng Cục Tư tưởng văn hoá, Tổng cục Chính trị, ủy viên.
13. Nghệ sĩ ưu tú Lê Ngọc Cường, Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn, Bộ Văn hoá - Thông tin, ủy viên.
14. Bà Nguyễn Thị Hồng Ngát, Phó Cục trưởng Cục Điện ảnh, Bộ Văn hoá - Thông tin, ủy viên.
15. Phó Giáo sư, Tiến sĩ Phạm Quang Long, Giám đốc Sở Văn hoá - Thông tin Hà Nội, ủy viên.
16. Bà Nguyễn Thế Thanh, Phó Giám đốc Sở Văn hoá - Thông tin thành phố Hồ Chí Minh, ủy viên.
17. Giáo sư, Tiến sĩ, Nhà giáo nhân dân Trần Thu Hà, Giám đốc Nhạc viện Hà Nội, ủy viên.
18. Đại tá, Nhạc sĩ Nguyễn An Thuyên, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Văn hoá - Nghệ thuật quân đội, ủy viên.
19. Đại tá, Nghệ sĩ nhân dân ứng Duy Thịnh, Đoàn trưởng Đoàn ca múa Quân đội, ủy viên.
20. Nghệ sĩ ưu tú Bùi Thị Thanh Trầm, Tổng Thư ký Hội Sân khấu Hà Nội, ủy viên.
21. Ông Lê Duy Hạnh, Chủ tịch Hội Nghệ sĩ Sân khấu thành phố Hồ Chí Minh, ủy viên.
22. Nghệ sĩ Nhân dân Nguyễn Quang Thọ, Chủ nhiệm Khoa thanh nhạc, Nhạc viện Hà Nội, ủy viên.
23. Nghệ sĩ ưu tú Bùi Đắc Sừ, Giám đốc Nhà hát Chèo Việt Nam, ủy viên.
24. Nghệ sĩ ưu tú Nguyễn Anh Dũng, Giám đốc Nhà hát Kịch Việt Nam, ủy viên.
25. Nghệ sĩ ưu tú Nguyễn Xuân Vinh, Phó Giám đốc Nhà hát Cải lương Việt Nam, ủy viên.
Điều 2. Hội đồng Trung ương xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú năm 2005 có nhiệm vụ triển khai thực hiện Quyết định số 166/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định tạm thời về điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú năm 2005 như sau:
1. Hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình và thủ tục xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú.
2. Đề xuất danh sách các thành viên Hội đồng giải thưởng chuyên ngành theo các lĩnh vực nghệ thuật và kiến nghị Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin quyết định thành lập để đánh giá, lựa chọn những nghệ sĩ đề nghị tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú của các ngành, các cấp.
3. Trình Thủ tướng Chính phủ danh sách các nghệ sĩ đề nghị tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú năm 2005 để Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
Điều 3. Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng chuyên ngành, Hội đồng quốc gia và thành lập cơ quan thường trực giúp việc Hội đồng Trung ương xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú năm 2005.
Điều 4. Kinh phí hoạt động của Hội đồng chuyên ngành và Hội đồng Trung ương do Bộ Văn hoá - Thông tin bố trí, sắp xếp trong dự toán ngân sách nhà nước được giao năm 2005.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Hội đồng Trung ương xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú năm 2005 tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng Trung ương xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú năm 2005 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) |
- 1 Quyết định 281-CT năm 1991 bổ sung đối tượng phong danh hiệu nghệ sĩ do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2 Nghị định 252-CP năm 1981 về việc quy định các danh hiệu nghệ sĩ do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 59/1999/TT-BVHTT hướng dẫn xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân và Nghệ sĩ ưu tú lần thứ năm do Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành
- 4 Quyết định 65-KT/CTN năm 1993 về việc tặng danh hiệu nghệ sĩ ưu tú cho 386 nghệ sĩ do Chủ tịch nước ban hành
- 5 Quyết định 992/QĐ-BNV năm 2013 cho phép thành lập Hội Nghệ nhân và Thương hiệu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Quyết định 166/2005/QĐ-TTg ban hành quy định tạm thời về điều kiện, tiêu chuẩn,trình tự và thủ tục xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân,Nghệ sĩ Ưu tú năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ
- 2 Quyết định 281-CT năm 1991 bổ sung đối tượng phong danh hiệu nghệ sĩ do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3 Nghị định 252-CP năm 1981 về việc quy định các danh hiệu nghệ sĩ do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư 59/1999/TT-BVHTT hướng dẫn xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân và Nghệ sĩ ưu tú lần thứ năm do Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành
- 5 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 6 Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 7 Quyết định 65-KT/CTN năm 1993 về việc tặng danh hiệu nghệ sĩ ưu tú cho 386 nghệ sĩ do Chủ tịch nước ban hành
- 8 Quyết định 992/QĐ-BNV năm 2013 cho phép thành lập Hội Nghệ nhân và Thương hiệu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành