Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 776/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Cụm công nghiệp Đô Lương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Quyết định quy định chi tiết về vị trí, ranh giới, cơ cấu sử dụng đất và định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ làm cơ sở thu hút đầu tư và quản lý xây dựng.

1. Tính chất và ngành nghề thu hút đầu tư

Cụm công nghiệp (CCN) Đô Lương được quy hoạch là cụm công nghiệp tập trung các ngành nghề sản xuất không gây ô nhiễm môi trường, bao gồm:

  • Chế biến lương thực, thực phẩm;
  • Sản xuất cơ khí;
  • Dệt, may, da giày;
  • Sản xuất thiết bị, dụng cụ và bao bì y tế;
  • Công nghiệp hỗ trợ và các ngành công nghiệp sạch khác.

2. Vị trí, ranh giới và quy mô lập quy hoạch

Quy hoạch được thực hiện trên khu đất sản xuất nông nghiệp thuộc xã Đô Lương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình với tổng diện tích là 439.603 m². Vị trí tiếp giáp cụ thể:

  • Phía Bắc: Giáp đất nông nghiệp xã Quỳnh Bảo và xã Quỳnh Nguyên, huyện Quỳnh Phụ;
  • Phía Nam: Giáp đường Thái Bình - Hà Nam;
  • Phía Đông: Giáp đất nông nghiệp xã Quỳnh Trang, huyện Quỳnh Phụ;
  • Phía Tây: Giáp đất nông nghiệp xã Bắc Sơn, huyện Hưng Hà.

3. Quy hoạch cơ cấu sử dụng đất

Tổng diện tích quy hoạch 439.603 m² được phân bổ theo bảng cơ cấu sử dụng đất chi tiết sau:

  • Đất công nghiệp: Diện tích 326.643 m² (chiếm 74,3% tổng diện tích), bao gồm 04 lô đất:
    • Lô CN-A1: 98.680 m²;
    • Lô CN-A2: 94.036 m²;
    • Lô CN-B1: 57.628 m²;
    • Lô CN-B2: 76.299 m².
  • Đất giao thông, lưu không giao thông (GT): Diện tích 60.262 m² (chiếm 13,7%);
  • Đất cây xanh - mặt nước (CX): Diện tích 44.257 m² (chiếm 10,07%), gồm:
    • Đất cây xanh (CX01 đến CX04): 35.757 m² (CX01: 19.885 m²; CX02: 10.856 m²; CX03: 2.508 m²; CX04: 2.508 m²);
    • Đất mặt nước: 8.500 m².
  • Đất hạ tầng kỹ thuật (HTKT): Diện tích 5.336 m² (chiếm 1,22%);
  • Đất khu văn phòng điều hành, dịch vụ (ĐH-DV): Diện tích 3.105 m² (chiếm 0,71%).

4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật của Cụm công nghiệp Đô Lương được đầu tư xây dựng đồng bộ bao gồm:

  • Giao thông đối ngoại và nội bộ:
    • Tuyến Thái Bình - Hà Nam: Đoạn qua khu quy hoạch có mặt cắt rộng 74m (lòng đường 2x10,5m, dải phân cách 1,5m, hành lang an toàn mỗi bên 25,75m). Đường gom nằm ngoài hành lang bảo vệ rộng 13,5m (lòng đường 10,5m, vỉa hè CCN 3m).
    • Tuyến quy hoạch số 1 và 2: Bề rộng 16,5m (lòng đường 10,5m, vỉa hè mỗi bên 3m).
    • Tuyến quy hoạch số 3 và 4: Bề rộng 9,5m (lòng đường 5,5m, vỉa hè phía CCN 3m, vỉa hè phía sông An Lộng 1m).
    • Tuyến quy hoạch số 5 và 6: Bề rộng 8,5m (lòng đường 5,5m, vỉa hè phía CCN 3m).
  • Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
    • Hướng san nền từ Bắc xuống Nam thu về phía đường Thái Bình - Hà Nam và thoát ra sông An Lộng.
    • Cao độ tự nhiên trung bình là +0,70m; cao độ tim đường Thái Bình - Hà Nam là +2,20m; cao độ thiết kế tim đường nội bộ cụm công nghiệp trung bình là +2,00m.
  • Hệ thống cấp nước và PCCC:
    • Nguồn nước đấu nối từ Nhà máy nước sạch nông thôn cụm các xã; tổng nhu cầu cấp nước khoảng 2.000 m³/ngày đêm.
    • Mạng lưới cấp nước kết hợp mạng vòng và nhánh cụt với tuyến ống chính D150mm, tuyến phân phối D63-D100mm.
    • Bố trí các họng nước chữa cháy D≥100mm tại các nút giao thông với khoảng cách 150 - 200m/họng.
  • Hệ thống thoát nước & Xử lý nước thải:
    • Xây dựng hai hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt.
    • Nước mưa được thu gom bằng hệ thống cống ngầm dưới vỉa hè và xả ra sông An Lộng.
    • Nước thải sinh hoạt qua bể phốt 3 ngăn; nước thải công nghiệp được xử lý cục bộ tại các nhà máy đạt quy chuẩn trước khi dẫn qua cống D300 về Trạm xử lý nước thải tập trung của CCN.
  • Hệ thống cấp điện và chiếu sáng:
    • Nguồn điện lấy từ đường dây 35KV phía Bắc cụm công nghiệp. Mạng trung thế ngầm vỉa hè cấp cho 02 Trạm biến áp 35KV/0,4KV (đặt tại khu CX-02 và khu điều hành).
    • Mạng hạ thế 0,4KV chôn ngầm từ trạm biến áp đến các tủ điện nổi và cấp nguồn cho hệ thống chiếu sáng giao thông.
  • Quản lý chất thải và vệ sinh môi trường:
    • Rác thải sinh hoạt thu gom hàng ngày về Khu xử lý rác thải xã Đô Lương.
    • Rác thải công nghiệp được phân loại, xử lý cục bộ tại nhà máy rồi chuyển đến Khu xử lý rác tập trung của xã.
    • Trồng cây xanh tán rộng, xanh quanh năm tại các dải cây xanh để cách ly và bảo vệ môi trường.

5. Trách nhiệm thực hiện và hiệu lực thi hành

Ủy ban nhân dân huyện Đông Hưng có trách nhiệm phối hợp với đơn vị tư vấn hoàn thiện hồ sơ quy hoạch, xin xác nhận của Sở Xây dựng để làm căn cứ quản lý và thực hiện công bố công khai đồ án quy hoạch phối hợp cùng UBND xã Đô Lương.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các Sở, ngành liên quan, UBND huyện Đông Hưng và UBND xã Đô Lương chịu trách nhiệm thi hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 776/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 04 tháng 04 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2.000 CỤM CÔNG NGHIỆP ĐÔ LƯƠNG, HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế;

Căn cứ Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc ban hành “Phân cấp quản lý quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng; Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Quản lý cấp giấy phép xây dựng; Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và Quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình”;

Căn cứ Quyết định số 1291/QĐ-UBND ngày 18/06/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Đề án Quy hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 2352/QĐ-UBND ngày 07/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Cụm công nghiệp Đô Lương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Đông Hưng tại Tờ trình số 314/TTr-UBND ngày 30/12/2015; ý kiến thẩm định của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 54/BC-SXD ngày 24/3/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Cụm công nghiệp Đô Lương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình, với những nội dung chủ yếu sau:

I. Tên đồ án:

Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Cụm công nghiệp Đô Lương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.

II. Tính chất cụm công nghiệp:

Cụm công nghiệp Đô Lương gồm các ngành nghề: Chế biến lương thực, thực phẩm; sản xuất cơ khí; dệt, may, da giày; thiết bị, dụng cụ, bao bì y tế; công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp không gây ô nhiễm môi trường.

III. Vị trí, ranh giới và quy mô diện tích lập quy hoạch:

1. Vị trí, ranh giới lập quy hoạch:

Cụm công nghiệp Đô Lương được quy hoạch xây dựng trên khu đất sản xuất nông nghiệp xã Đô Lương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình; Vị trí cụ thể:

- Phía Bắc giáp đất nông nghiệp xã Quỳnh Bảo và xã Quỳnh Nguyên, huyện Quỳnh Phụ;

- Phía Nam giáp đường Thái Bình - Hà Nam;

- Phía Đông giáp đất nông nghiệp xã Quỳnh Trang, huyện Quỳnh Phụ;

- Phía Tây giáp đất nông nghiệp xã Bắc Sơn, huyện Hưng Hà.

2. Quy mô diện tích lập quy hoạch:

Tổng diện tích lập quy hoạch là: 439.603m2.

IV. Nội dung quy hoạch chi tiết:

1. Quy hoạch sử dụng đất:

Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất:

STT

Loại đất

Ký hiệu

Diện tích đất (m2)

Tỷ lệ (%)

 

Đất công nghiệp:

 

326.643

74,3

 

- Đất công nghiệp 01

CN-A1

98.680

 

1

- Đất công nghiệp 02

CN-A2

94.036

 

 

- Đất công nghiệp 03

CN-B1

57.628

 

 

- Đất công nghiệp 04

CN-B2

76.299

 

2

Đất giao thông, lưu không giao thông:

GT

60.262

13,7

3

Đất cây xanh - mặt nước:

CX

44.257

10,07

- Đất cây xanh 01

CX01

19.885

 

- Đất cây xanh 02

CX02

10.856

 

- Đất cây xanh 03

CX03

2.508

 

- Đất cây xanh 04

CX04

2.508

 

- Đất mặt nước

 

8.500

 

4

Đất hạ tầng kỹ thuật:

HTKT

5.336

1,22

5

Đất khu văn phòng điều hành, dịch vụ:

ĐH-DV

3.105

0,71

 

Tổng cộng

 

439.603

100,0

2. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

a. Quy hoạch hệ thống giao thông:

- Các tuyến giao thông hiện có đi qua khu vực lập quy hoạch:

+ Tuyến đường bộ Thái Bình - Hà Nam nối với đường cao tốc cầu Giẽ - Ninh Bình đoạn đi qua khu vực lập quy hoạch (mặt cắt 1 - 1), bố trí dạng đường đôi có bề rộng 74m; lòng đường mỗi bên 10,5m, dải phân cách giữa 1,5m, hành lang an toàn bảo vệ đường mỗi bên (bao gồm cả phần taluy) 25,75m (25,75 + 10,5 + 1,5 + 10,5 + 25,75);

+ Tuyến đường gom đường Thái Bình - Hà Nam, nằm ngoài hành lang bảo vệ đường có bề rộng 13,5m; lòng đường rộng 10,5m, vỉa hè phía Cụm công nghiệp rộng 3m (10,5 + 3).

- Các tuyến đường giao thông trong khu vực lập quy hoạch:

+ Tuyến đường quy hoạch số 1 và số 2 (mặt cắt 2 - 2) có bề rộng 16,5m; lòng đường 10,5m, vỉa hè mỗi bên 3m (3 + 10,5 + 3);

+ Tuyến đường quy hoạch số 3 và số 4 (mặt cắt 3 - 3) cỏ bề rộng 9,5m; lòng đường 5,5m; vỉa hè phía Cụm công nghiệp 3m, vỉa hè phía sông An Lộng 1m (3 + 5,5 + 1);

+ Tuyến đường quy hoạch số 5 và số 6 (mặt cắt 4 - 4) có bề rộng 8,5m; lòng đường 5,5m, vỉa hè phía Cụm công nghiệp 3m (3 + 5,5);

b. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:

- Quy hoạch san nền theo hướng Bắc - Nam thu về đường cao tốc Thái Bình - Hà Nam rồi thoát ra sông An Lộng.

- Cao độ hiện trạng đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực lập quy hoạch trung bình là: +0,70m;

- Cao độ hiện trạng tim đường cao tốc Thái Bình - Hà Nam đoạn đi qua khu vực lập quy hoạch trung bình là: +2,20m;

- Cao độ thiết kế tim các tuyến đường trong khu vực lập quy hoạch trung bình là: +2,00m.

c. Quy hoạch cấp nước:

- Nguồn nước cấp cho Cụm công nghiệp được lấy từ đường ống cấp nước Nhà máy nước sạch nông thôn cụm các xã.

- Nhu cầu dùng nước: Nhu cầu dùng nước toàn bộ Cụm công nghiệp Đô Lương là khoảng: 2.000m3/ngày đêm.

- Hệ thống đường ống: Mạng lưới đường ống cấp nước cho toàn bộ khu vực quy hoạch dạng mạng vòng kết hợp nhánh cụt với đường ống cấp chính D150mm, các tuyến ống phân phối có kích thước từ D63-D100mm được đấu nối tạo thành mạng vòng khép kín đảm bảo cung cấp nước an toàn và ổn định.

- Cấp nước cứu hỏa: Các họng cứu hỏa được đấu nối với các tuyến ống phân phối chính có đường kính D³100mm tại các nút giao lộ; khoảng cách giữa các họng cứu hỏa 150 ¸ 200m.

d. Quy hoạch thoát nước:

Nước mưa và nước thải sản xuất tại Cụm công nghiệp được thoát bằng hai hệ thống riêng biệt.

- Hệ thống thoát nước mưa:

+ Hệ thống thoát nước mưa được thu gom bằng các cửa thu dẫn vào hệ thống cống ngầm xây dựng dưới vỉa hè các tuyến đường rồi thoát ra sông An Lộng.

+ Nước thải sinh hoạt trong từng công trình được xử lý cục bộ bằng hệ thống bể phốt 03 ngăn, sau đó được thu gom bằng đường ống D300 về khu xử lý nước thải tập trung đặt tại trung tâm của Cụm công nghiệp.

- Hệ thống thoát nước thải công nghiệp: Nước thải công nghiệp được thu gom bằng hệ thống cống thoát D300 dẫn về khu xử lý nước thải cục bộ trong từng Nhà máy, xí nghiệp, sau đó được thu gom theo hệ thống riêng đưa về khu xử lý nước thải tập trung của Cụm công nghiệp, xử lý đạt yêu cầu trước khi xả ra môi trường.

e. Quy hoạch cấp điện:

- Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho toàn bộ Cụm công nghiệp được lấy từ đường dây 35KV chạy qua phía Bắc Cụm công nghiệp.

- Hệ thống cấp điện:

+ Quy hoạch mạng lưới đường dây trung thế chạy ngầm trong vỉa hè các tuyến đường từ đường dây 35KV dẫn đến các Trạm biến áp.

+ Xây dựng mới 02 Trạm biến áp 35KV/0,4KV đặt tại khu CX - 02 và khu điều hành phục vụ toàn bộ khu vực quy hoạch. Từ Trạm biến áp xây dựng các đường dây chôn ngầm bằng cáp hạ thế 0,4KV chạy trong vỉa hè các tuyến đường đến các tủ điện nổi, cung cấp điện cho toàn bộ khu vực quy hoạch.

- Điện chiếu sáng: Từ các tủ điện nổi, xây dựng các đường dây chôn ngâm, cấp điện cho các cột điện chiếu sáng.

g. Rác thải và vệ sinh môi trường:

- Rác thải sinh hoạt được thu gom hàng ngày, sau đó đưa về khu xử lý rác thải sinh hoạt xã Đô Lương.

- Rác thải công nghiệp được phân loại và xử lý cục bộ trong từng nhà máy, sau đó được thu gom, đưa về Khu xử lý rác thải tập trung của xã, xử lý đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường.

- Cây xanh trong Cụm công nghiệp là loại cây có tán rộng, xanh quanh năm.

Điều 2. Ủy ban nhân dân huyện Đông Hưng và đơn vị tư vấn lập quy hoạch có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ, bản vẽ theo nội dung được phê duyệt có xác nhận của Sở Xây dựng để làm cơ sở quản lý xây dựng theo quy hoạch, lưu trữ hồ sơ; phối hợp với Ủy ban nhân dân xã Đô Lương, huyện Đông Hưng thực hiện công bố công khai quy hoạch để nhân dân biết, thực hiện.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đông Hưng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Đô Lương, huyện Đông Hưng; Thủ trưởng các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐ VPUBND tỉnh;
- Các phòng: KT, NNTNMT, TH;
- Lưu: VT, CTXDGT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hồng Diên

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 776/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Cụm công nghiệp Đô Lương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình

Số hiệu: 776/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 04/04/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
Người ký: Nguyễn Hồng Diên
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/04/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư, Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 776/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký