Quyết định 78/QĐ-UBND năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng phê duyệt Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình không gian phát triển công nghiệp, thu hút đầu tư và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này:
- Quan điểm phát triển cụm công nghiệp tỉnh Sóc Trăng- Phát triển cụm công nghiệp dựa trên cơ sở thực tế của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh tại địa phương; chú trọng sử dụng đất hiệu quả và tạo động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội toàn tỉnh.
- Gắn kết không gian phát triển cụm công nghiệp của tỉnh với không gian công nghiệp cả nước, vùng Đồng bằng sông Cửu Long, các tuyến hành lang kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nhằm tận dụng tối đa các mối liên kết vùng và quốc tế.
- Khai thác hiệu quả các lợi thế so sánh về tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động và hạ tầng sẵn có; ưu tiên các cụm công nghiệp có quy mô hợp lý phục vụ việc di dời, mở rộng sản xuất ngành chế biến nông - thủy sản và lương thực.
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo đảm an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.
- Tạo cơ sở pháp lý để lập kế hoạch đầu tư, chủ động chuẩn bị quỹ đất và huy động các nguồn vốn đầu tư (bao gồm vốn ngân sách Trung ương, địa phương, vốn tư nhân và các nguồn hợp pháp khác).
- Xây dựng giải pháp thu hút đầu tư hạ tầng kỹ thuật vào các cụm công nghiệp và thực hiện phân kỳ đầu tư phù hợp với thực tiễn địa phương.
- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ; phân bổ không gian sản xuất hợp lý nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển và chênh lệch mức sống giữa các khu vực trong tỉnh.
Đến năm 2020, tỉnh Sóc Trăng quy hoạch phát triển tổng cộng 19 cụm công nghiệp với tổng diện tích là 769,03 ha, được chia thành hai nhóm cụ thể:
Nhóm I: Các cụm công nghiệp tiếp tục được quy hoạch (gồm 16 cụm công nghiệp với tổng diện tích 648 ha):
- Cụm công nghiệp Làng nghề Xuân Hòa (huyện Kế Sách): Quy mô 50 ha (giai đoạn 2011 - 2015 quy hoạch 50 ha).
- Cụm công nghiệp Đại Tâm (huyện Mỹ Xuyên): Quy mô 20 ha (giai đoạn 2011 - 2015 quy hoạch 20 ha).
- Cụm công nghiệp Tài Văn (huyện Trần Đề): Quy mô 30 ha (giai đoạn 2011 - 2015 quy hoạch 30 ha).
- Cụm công nghiệp thành phố Sóc Trăng: Quy mô 50 ha (giai đoạn 2011 - 2015 quy hoạch 20 ha).
- Cụm công nghiệp An Mỹ (huyện Kế Sách): Quy mô 40 ha (giai đoạn 2011 - 2015 quy hoạch 10 ha).
- Cụm công nghiệp Thị Trấn Huỳnh Hữu Nghĩa (huyện Mỹ Tú): Quy mô 20 ha (giai đoạn 2011 - 2015 quy hoạch 10 ha).
- Cụm công nghiệp Xây Đá B (huyện Châu Thành): Quy mô 50 ha (giai đoạn 2011 - 2015 quy hoạch 20 ha).
- Cụm công nghiệp An Thạnh (huyện Cù Lao Dung): Quy mô 40 ha (giai đoạn 2011 - 2015 quy hoạch 10 ha).
- Cụm công nghiệp Lịch Hội Thượng (huyện Trần Đề): Quy mô 30 ha (giai đoạn 2011 - 2015 quy hoạch 10 ha).
- Cụm công nghiệp Thị trấn Long Phú (huyện Long Phú): Quy mô 50 ha (giai đoạn 2011 - 2015 quy hoạch 20 ha).
- Cụm công nghiệp Thạnh Phú (huyện Mỹ Xuyên): Quy mô 44 ha (giai đoạn 2011 - 2015 quy hoạch 20 ha).
- Cụm công nghiệp Ngã Năm (huyện Ngã Năm): Quy mô 44 ha (giai đoạn 2011 - 2015 quy hoạch 44 ha).
- Cụm công nghiệp Vĩnh Biên (huyện Ngã Năm): Quy mô 30 ha (giai đoạn 2011 - 2015 quy hoạch 10 ha).
- Cụm công nghiệp Phú Lộc (huyện Thạnh Trị): Quy mô 50 ha (giai đoạn 2011 - 2015 quy hoạch 10 ha).
- Cụm công nghiệp Vĩnh Châu (thị xã Vĩnh Châu): Quy mô 50 ha (giai đoạn 2011 - 2015 quy hoạch 20 ha).
- Cụm công nghiệp Ấp Nhì (huyện Long Phú): Quy mô 50 ha (giai đoạn 2011 - 2015 quy hoạch 50 ha).
Nhóm II: Các cụm công nghiệp dự kiến điều chỉnh quy hoạch (gồm 3 cụm công nghiệp với tổng diện tích 121,03 ha):
- Cụm công nghiệp Cái Côn 1: Quy mô 41,03 ha (giai đoạn 2011 - 2015 quy hoạch 41,03 ha).
- Cụm công nghiệp Cái Côn 2: Quy mô 40 ha (quy hoạch trong giai đoạn 2016 - 2020).
- Cụm công nghiệp Cái Côn 3: Quy mô 40 ha (quy hoạch trong giai đoạn 2016 - 2020).
- Suất đầu tư hạ tầng kỹ thuật: Lựa chọn suất đầu tư bình quân là 2,0 tỷ đồng/ha đất (dựa trên thực tế đầu tư tại Khu công nghiệp An Nghiệp và các quy chuẩn xây dựng hiện hành).
- Định mức nhu cầu kỹ thuật cơ bản trên 1 ha đất:
- Nhu cầu cấp điện: 120 - 200 kW/ha/ngày-đêm.
- Nhu cầu cấp nước: 20 - 30 m3/ha/ngày-đêm.
- Nhu cầu lao động bình quân: 80 người/ha (riêng các ngành dệt may, da giày có nhu cầu cao hơn).
- Tổng hợp nhu cầu theo các giai đoạn phát triển:
- Giai đoạn 2011 - 2015 (quy hoạch 395,03 ha): Nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng khoảng 790 tỷ đồng; nhu cầu lao động khoảng 31.602 người; nhu cầu điện 59.255 kW; nhu cầu nước 11.851 m3/ngày-đêm.
- Giai đoạn 2016 - 2020 (quy hoạch 374,00 ha): Nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng khoảng 748 tỷ đồng; nhu cầu lao động khoảng 29.920 người; nhu cầu điện 56.100 kW; nhu cầu nước 11.220 m3/ngày-đêm.
- Tổng cộng cả giai đoạn 2011 - 2020 (769,03 ha): Tổng nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng là 1.538 tỷ đồng; tổng nhu cầu lao động là 61.522 người; tổng nhu cầu điện là 115.355 kW; tổng nhu cầu nước là 23.071 m3/ngày-đêm.
- Các giải pháp chủ yếu: Tập trung phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật thiết yếu; đẩy mạnh xúc tiến và thu hút các nguồn vốn đầu tư; đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; khuyến khích đổi mới công nghệ, trang thiết bị sản xuất; hỗ trợ tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ; xây dựng cơ chế tạo quỹ đất sạch; tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước và kiểm soát chặt chẽ vấn đề bảo vệ môi trường tại các cụm công nghiệp.
- Cơ chế chính sách áp dụng: Triển khai đồng bộ các chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư và các chính sách hỗ trợ đào tạo, sử dụng lao động tại địa phương.
- Sở Công Thương: Chủ trì công bố nội dung quy hoạch đến các sở, ngành, địa phương và doanh nghiệp; phối hợp theo dõi, kiểm tra và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu đề xuất các giải pháp điều hành và phối hợp trình Bộ Công Thương xem xét, thỏa thuận khi có nhu cầu bổ sung, điều chỉnh quy hoạch.
- Các sở, ban ngành cấp tỉnh: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương trong suốt quá trình triển khai thực hiện quy hoạch.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Cụ thể hóa các nội dung quy hoạch cụm công nghiệp trên địa bàn vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương; phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương để tổ chức thực hiện có hiệu quả.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 78/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 10 tháng 02 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP TỈNH SÓC TRĂNG ĐẾN NĂM 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 423/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020;
Căn cứ Công văn số 141/BCT-CNĐP ngày 07/01/2014 của Bộ Công Thương về việc thỏa thuận Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Sóc Trăng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển
a) Phát triển cụm công nghiệp trên cơ sở phát triển của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh tại địa phương, sử dụng đất hiệu quả, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển công nghiệp nói riêng và kinh tế - xã hội nói chung trên địa bàn tỉnh;
b) Phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh phải gắn với không gian công nghiệp cả nước, vùng Đồng bằng sông Cửu long, gắn với tuyến hành lang kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nhằm tranh thủ các mối liên kết và tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng và hợp tác với khu vực và quốc tế;
c) Phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh lấy mục tiêu khai thác hiệu quả các lợi thế so sánh về tài nguyên, lao động và hạ tầng tại địa phương, ưu tiên phát triển các cụm công nghiệp có quy mô hợp lý, phục vụ nhu cầu di dời và mở rộng mặt bằng sản xuất để phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông - thủy sản, lương thực tại địa phương;
d) Phát triển cụm công nghiệp phải gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng, gắn với yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển công nghiệp hợp lý.
2. Mục tiêu phát triển
a) Làm cơ sở để lập kế hoạch đầu tư phát triển, chủ động dành quỹ đất, huy động các nguồn vốn đầu tư (Trung ương, địa phương, vốn tư nhân và các nguồn vốn hợp pháp khác), có hướng giải pháp kêu gọi đầu tư hạ tầng vào các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; phân kỳ đầu tư, phát triển các cụm công nghiệp phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương;
b) Góp phần tạo lập và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, dịch vụ và phân vùng sản xuất công nghiệp hợp lý nhằm bảo vệ, hạn chế sự khác biệt, thu hẹp khoảng cách chênh lệch về điều kiện sống và việc làm trong các khu vực trên địa bàn tỉnh.
3. Phương án Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020
Phương án quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020 gồm có 19 cụm công nghiệp với tổng diện tích là 769,03 ha, cụ thể như sau:
| TT | Tên, địa điểm cụm công nghiệp (CCN) | Tổng diện tích (ha) | Phương án quy hoạch đến năm 2020 (ha) | |
| Giai đoạn 2011 - 2015 (ha) | Giai đoạn 2016 – 2020 | |||
| I | CCN tiếp tục được quy hoạch | 648 | 354 | 648 |
| 1 | CCN Làng nghề Xuân Hòa, huyện Kế Sách | 50 | 50 | 50 |
| 2 | CCN Đại Tâm, huyện Mỹ Xuyên | 20 | 20 | 20 |
| 3 | CCN Tài Văn, huyện Trần Đề | 30 | 30 | 30 |
| 4 | CCN thành phố Sóc Trăng | 50 | 20 | 50 |
| 5 | CCN An Mỹ, huyện Kế Sách | 40 | 10 | 40 |
| 6 | CCN Thị Trấn Huỳnh Hữu Nghĩa, huyện Mỹ Tú | 20 | 10 | 20 |
| 7 | CCN Xây Đá B, huyện Châu Thành | 50 | 20 | 50 |
| 8 | CCN An Thạnh, huyện Cù Lao Dung | 40 | 10 | 40 |
| 9 | CCN Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề | 30 | 10 | 30 |
| 10 | CCN Thị trấn Long Phú, huyện Long Phú | 50 | 20 | 50 |
| 11 | CCN Thạnh Phú, huyện Mỹ Xuyên | 44 | 20 | 44 |
| 12 | CCN Ngã Năm, huyện Ngã Năm | 44 | 44 | 44 |
| 13 | CCN Vĩnh Biên, huyện Ngã Năm | 30 | 10 | 30 |
| 14 | CCN Phú Lộc, huyện Thạnh Trị | 50 | 10 | 50 |
| 15 | CCN Vĩnh Châu, thị xã Vĩnh Châu | 50 | 20 | 50 |
| 16 | CCN Ấp Nhì, huyện Long Phú | 50 | 50 | 50 |
| II | CCN dự kiến điều chỉnh quy hoạch | 121,03 | 41,03 | 121,03 |
| 1 | CCN Cái Côn 1 | 41,03 | 41,03 | 41,03 |
| 2 | CCN Cái Côn 2 | 40 |
| 40 |
| 3 | CCN Cái Côn 3 | 40 |
| 40 |
| Tổng | 769,03 | 395,03 | 769,03 | |
4. Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư, cấp điện, cấp nước và lao động đến năm 2020
- Nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp: Dự toán sơ bộ theo đơn giá trung bình cho 01 ha đất đối với các khu, cụm công nghiệp quy mô dưới 100 ha là 7.260 triệu đồng; trong đó, phần xây dựng là 5.520 triệu đồng, phần đầu tư thiết bị là 310 triệu đồng;
Tuy nhiên, căn cứ theo thực tế đầu tư và số liệu thu thập được từ các khu, cụm công nghiệp hiện có trên địa bàn tỉnh như: khu công nghiệp An Nghiệp, vốn đầu tư hạ tầng trên mỗi ha đất khoảng 1,6 tỷ đồng. Vậy chọn suất đầu tư trên 01 ha đất là 2,0 tỷ đồng.
- Nhu cầu cung cấp điện, nước và lao động cho các khu, cụm công nghiệp được tính trên cơ sở định mức chung cho 01 ha đất cụm công nghiệp hiện nay như sau (Căn cứ Quy chuẩn QCXDVN 01: 2008/BXD - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng):
+ Nhu cầu về cung cấp điện/ha đất: 120 - 200kW/ha/ngày-đêm;
+ Nhu cầu về cung cấp nước/ha đất: 20 - 30 m3/ha/ ngày-đêm;
+ Nhu cầu về lao động/đất cụm công nghiệp: 80 người/ha.
Nhu cầu cung cấp điện, nước và lao động được tính như trên chỉ có tính chất dự báo; nhu cầu lao động cho các ngành dệt, may, da giầy có nhu cầu cao hơn bình quân nêu trên; cụ thể như sau:
| Năm quy hoạch | Giai đoạn 2011 - 2020 | Hiện trạng | 2011 - 2015 | 2016 - 2020 |
| Diện tích (ha) | 769,03 | 18,72 | 395,03 | 374,00 |
| Nhu cầu lao động (người) | 61.522 |
| 31.602 | 29.920 |
| Vốn đầu tư kết cấu hạ tầng (tỷ đồng) | 1.538 |
| 790 | 748 |
| Điện (kW) | 115.355 |
| 59.255 | 56.100 |
| Nước (m3/ngày-đêm) | 23.071 |
| 11.851 | 11.220 |
5. Các giải pháp - chính sách chủ yếu thực hiện quy hoạch
a) Các giải pháp chính thực hiện quy hoạch bao gồm: giải pháp về cơ sở hạ tầng chính phục vụ phát triển công nghiệp, về đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư phát triển các cụm công nghiệp, về phát triển nguồn nhân lực và đào tạo nghề, về đổi mới trang thiết bị, công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, về thị trường tiêu thụ sản phẩm, về cơ chế chuẩn bị quỹ đất cho phát triển các cụm công nghiệp theo quy hoạch, về tăng cường công tác quản lý nhà nước về phát triển các cụm công nghiệp, về môi trường.
b) Cơ chế chính sách thực hiện quy hoạch bao gồm: chính sách khuyến khích đầu tư, chính sách đào tạo và sử dụng lao động.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Công Thương
a) Tổ chức công bố nội dung quy hoạch cho các sở, ban ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, doanh nghiệp biết để căn cứ triển khai thực hiện tốt theo nội dung quy hoạch;
b) Phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố theo dõi và báo cáo tình thực hiện quy hoạch; kịp thời đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp về điều hành triển khai thực hiện quy hoạch bảo đảm yêu cầu phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo đúng mục tiêu, phương án đề ra.
c) Phối hợp với các sở, ngành liên quan xem xét sự cần thiết bổ sung cụm công nghiệp vào Quy hoạch trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo để trình Bộ Công Thương xin ý kiến thỏa thuận để làm cơ sở phê duyệt bổ sung quy hoạch.
2. Các sở, ban ngành có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm: Cụ thể hóa nội dung về phát triển các cụm công nghiệp ở địa bàn phụ trách vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm ở địa phương để tổ chức triển khai có hiệu quả; phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 92/2006/NĐ-CP về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 04/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
- 4 Quyết định 105/2009/QĐ-TTg về quy chế quản lý cụm Công nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Thông tư 39/2009/TT-BCT thực hiện quy chế quản lý cụm công nghiệp kèm theo Quyết định 105/2009/QĐ-TTg do Bộ Công thương ban hành
- 6 Quyết định 423/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 634/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Bình Thuận đến 2020
- 2 Quyết định 2415/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, có xét đến năm 2025
- 3 Quyết định 530/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020
- 4 Quyết định 1428/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- 5 Quyết định 479/QĐ-UBND năm 2019 bãi bỏ các quy hoạch về đầu tư phát triển hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm cụ thể, ấn định khối lượng, số lượng hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm được sản xuất, tiêu thụ do tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 1 Nghị định 92/2006/NĐ-CP về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 04/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
- 4 Quyết định 105/2009/QĐ-TTg về quy chế quản lý cụm Công nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Thông tư 39/2009/TT-BCT thực hiện quy chế quản lý cụm công nghiệp kèm theo Quyết định 105/2009/QĐ-TTg do Bộ Công thương ban hành
- 6 Quyết định 423/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 634/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Bình Thuận đến 2020
- 8 Quyết định 2415/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, có xét đến năm 2025
- 9 Quyết định 530/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020
- 10 Quyết định 1428/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030