Tóm tắt Quyết định 789/QĐ-UBND năm 2011 về phê duyệt đơn giá tiêu thụ nước sạch tỉnh Bình Phước
Quyết định số 789/QĐ-UBND do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành nhằm điều chỉnh và phê duyệt đơn giá tiêu thụ nước sạch áp dụng cho các đối tượng sử dụng nước tại các khu đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung chi tiết về các quy định giá nước và điều khoản thi hành:
- Đơn giá tiêu thụ nước sạch tại các khu đô thị và khu công nghiệp
Biểu giá nước sạch tại khu vực đô thị và khu công nghiệp được phân chia chi tiết theo từng mục đích sử dụng và áp dụng cơ chế giá lũy tiến đối với nước sinh hoạt hộ gia đình (đơn giá dưới đây đã bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT):
- Sinh hoạt của các hộ dân cư: Tính theo định mức tiêu thụ lũy tiến của mỗi hộ trong một tháng nhằm khuyến khích sử dụng nước tiết kiệm:
- Đối với 10 m3 đầu tiên: Đơn giá là 5.000 đồng/m3.
- Đối với lượng nước từ trên 10 m3 đến 20 m3: Đơn giá là 6.500 đồng/m3.
- Đối với lượng nước dùng trên 20 m3: Đơn giá là 8.000 đồng/m3.
- Cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp: Áp dụng mức giá 8.100 đồng/m3 tính theo khối lượng thực tế sử dụng.
- Hoạt động sản xuất vật chất: Áp dụng mức giá 8.500 đồng/m3 tính theo khối lượng thực tế sử dụng.
- Kinh doanh và dịch vụ: Áp dụng mức giá cao nhất là 12.000 đồng/m3 tính theo khối lượng thực tế sử dụng.
- Đơn giá tiêu thụ nước sạch tại khu vực nông thôn
- Đối với người dân và các tổ chức sử dụng nước sạch tại khu vực nông thôn, đơn giá được quy định chung một mức cố định là 5.000 đồng/m3.
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Ngày có hiệu lực: Đơn giá tiêu thụ nước sạch mới được chính thức áp dụng kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2011.
- Quy định bãi bỏ: Quyết định này thay thế cho đơn giá tiêu thụ nước sạch quy định tại Quyết định số 907/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước.
- Trách nhiệm thi hành
Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước.
- Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Bình Phước.
- Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ thủy lợi Bình Phước.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc quản lý và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 789/QĐ-UBND | Bình Phước, ngày 31 tháng 03 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐƠN GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 19/5/2009 của liên Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 14/2004/QĐ-BXD ngày 14/5/2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức dự toán sản xuất nước sạch;
Căn cứ Thông tư số 100/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 392/STC-TCDN ngày 25/3/2011, theo Tờ trình số 30/TT.CTN ngày 25/02/2011 của Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Bình Phước,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt đơn giá tiêu thụ nước sạch cho từng nhóm đối tượng sử dụng nước sạch các khu đô thị, khu công nghiệp, khu vực nông thôn, cụ thể như sau:
2.1. Đơn giá tiêu thụ nước sạch tại các khu đô thị, khu công nghiệp cho từng mục đích sử dụng:
| STT | Mục đích sử dụng nước | Đơn giá (đồng/m3) | |
| Khối lượng nước sử dụng | Đơn giá tiêu thụ nước sạch đã có thuế VAT | ||
| 1 | Sinh hoạt của các hộ dân cư | 10 m3 đầu tiên (hộ/tháng) | 5.000 |
| Từ trên 10m3 đến 20m3 (hộ/tháng) | 6.500 | ||
| Trên 20m3 (hộ/tháng) | 8.000 | ||
| 2 | Cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp | Theo thực tế sử dụng | 8.100 |
| 3 | Hoạt động sản xuất vật chất | Theo thực tế sử dụng | 8.500 |
| 4 | Kinh doanh - dịch vụ | Theo thực tế sử dụng | 12.000 |
2.2. Đơn giá tiêu thụ nước sạch tại khu vực nông thôn: 5.000 đồng/m3.
Điều 2. Đơn giá này được áp dụng kể từ ngày 01/4/2011 và thay thế đơn giá tiêu thụ nước sạch quy định tại Quyết định số 907/QĐ-UBND ngày 09/4/2009 của UBND tỉnh.
Điều 3. Các ông/bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và PTNT; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Bình Phước; Giám đốc Công ty TNHH MTV Dịch vụ thủy lợi Bình Phước và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 14/2004/QĐ-BXD ban hành định mức dự toán công tác sản xuất nước sạch do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 4 Thông tư 100/2009/TT-BTC ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư liên tịch 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Quyết định 30/2011/QĐ-UBND quy định bảng giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thành phố Kon Tum do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
- 2 Quyết định 584/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do tỉnh Bình Phước ban hành
- 3 Quyết định 34/2015/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 2, Điều 1; Khoản 2, Điều 2 và Điều 3 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND về đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 4 Quyết định 46/2015/QĐ-UBND sửa đổi khoản 2, Điều 1; khoản 2, Điều 2 và Điều 3 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND về đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 5 Quyết định 14/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 28/2014/QĐ-UBND về đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 1 Quyết định 14/2004/QĐ-BXD ban hành định mức dự toán công tác sản xuất nước sạch do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 4 Thông tư 100/2009/TT-BTC ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư liên tịch 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Quyết định 30/2011/QĐ-UBND quy định bảng giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thành phố Kon Tum do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
- 7 Quyết định 584/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do tỉnh Bình Phước ban hành
- 8 Quyết định 34/2015/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 2, Điều 1; Khoản 2, Điều 2 và Điều 3 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND về đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 9 Quyết định 46/2015/QĐ-UBND sửa đổi khoản 2, Điều 1; khoản 2, Điều 2 và Điều 3 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND về đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 10 Quyết định 14/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 28/2014/QĐ-UBND về đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang