Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 789/QĐ-VP được ban hành năm 1996 bởi Bộ trưởng Bộ Công nghiệp phê duyệt "Quy chế đấu thầu khai thác, phân chia sản phẩm đá quý" nhằm thiết lập một hành lang pháp lý minh bạch, chặt chẽ cho hoạt động đấu thầu, khai thác và phân chia sản phẩm đá quý tại Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với Tổng công ty Đá quý và Vàng Việt Nam (đơn vị tổ chức đấu thầu), các tổ chức kinh tế, cá nhân Việt Nam có đủ tư cách pháp lý tham gia dự thầu khai thác các lô đất chứa đá quý thuộc vùng mỏ được phép khai thác, cùng các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan.

Quy định về các loại giá trong đấu thầu

  • Giá đặt thầu: Là mức giá tối thiểu được chào cho mỗi lô đất chứa đá quý, được xác định theo đơn giá thống nhất cho tất cả các lô trong cùng khu mỏ. Đơn giá này do Tổng công ty đề xuất và được Hội đồng đấu thầu công bố công khai dựa trên tinh thần của Nghị định số 65/CP ngày 13-10-1995.
  • Giá trả thầu: Là mức giá do các đơn vị tham gia dự thầu đưa ra. Để được coi là hợp lệ, giá trả thầu phải bằng hoặc cao hơn giá đặt thầu.
  • Giá trúng thầu: Là mức giá trả thầu hợp lệ cao nhất được ghi nhận trong phiên mở thầu.
  • Thời gian khai thác và hoàn trả đất: Đối với từng lô đất đấu thầu sẽ do Tổng công ty xác định cụ thể và được Hội đồng đấu thầu thông báo chi tiết trong hồ sơ mời thầu.

Điều kiện tham gia dự thầu của các tổ chức, cá nhân

Mọi tổ chức kinh tế và cá nhân Việt Nam đều có quyền tham gia dự thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Có tư cách pháp nhân (đối với tổ chức) hoặc thế nhân (đối với cá nhân) đầy đủ theo quy định của pháp luật.
  • Cam kết chấp nhận và tuân thủ tuyệt đối các quy định tại Quy chế đấu thầu này.
  • Nộp đầy đủ lệ phí dự thầu (không vượt quá 2 triệu đồng cho một lần đấu thầu) và tiền đặt cọc đấu thầu (bằng 5% giá đặt thầu). Tiền đặt cọc có thể nộp bằng tiền mặt, séc, giấy bảo lãnh ngân hàng hoặc gửi vào tài khoản phong tỏa, nộp đồng thời khi nộp hồ sơ dự thầu.

Thành phần và nhiệm vụ của Hội đồng đấu thầu

Hội đồng đấu thầu do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty quyết định thành lập riêng cho từng vùng mỏ đá quý, bao gồm:

  • Đại diện Tổng công ty Đá quý và Vàng Việt Nam giữ vai trò Chủ tịch Hội đồng.
  • Đại diện Ủy ban Nhân dân tỉnh nơi có mỏ đá quý.
  • Đại diện Bộ Công nghiệp.
  • Đại diện Bộ Tài chính.
  • Nhiệm vụ chính: Tiếp nhận hồ sơ dự thầu, bảo quản hồ sơ niêm phong, tổ chức mở thầu công khai, đánh giá và công bố kết quả đơn vị trúng thầu.

Quy trình chuẩn bị, thông báo và nghiên cứu hồ sơ mời thầu

  • Chuẩn bị hồ sơ: Tổng công ty có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ mời thầu và các tài liệu pháp lý liên quan như Giấy phép sử dụng đất, Giấy phép khai thác mỏ để giới thiệu khi đơn vị dự thầu yêu cầu.
  • Thông báo mời thầu: Được thực hiện công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng ít nhất 30 ngày trước ngày mở thầu chính thức.
  • Nghiên cứu và khảo sát: Các đơn vị dự thầu được tạo điều kiện thị sát vùng mỏ, các lô đất đấu thầu dưới sự hướng dẫn của Tổng công ty. Mọi thắc mắc liên quan đến hồ sơ mời thầu sẽ được Tổng công ty giải đáp hoặc tổ chức trao đổi chung.

Thủ tục nộp hồ sơ, sửa đổi giá thầu và rút hồ sơ dự thầu

  • Hồ sơ dự thầu: Gồm đơn dự thầu (ghi rõ giá trả thầu), tài liệu giới thiệu tư cách pháp lý và năng lực (vốn, thiết bị, công nghệ). Hồ sơ phải được niêm phong kín và gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Hội đồng đấu thầu trước thời hạn quy định. Mọi chi phí khảo sát, lập hồ sơ do đơn vị dự thầu tự chi trả.
  • Sửa đổi giá thầu: Đơn vị dự thầu có thể gửi đơn bổ sung để thay đổi giá trả thầu một hoặc nhiều lần trước thời hạn cuối cùng. Giá trả thầu cao nhất trong các đơn gửi đi sẽ được coi là giá chính thức. Các đơn nộp muộn sau thời hạn quy định đều không hợp lệ.
  • Rút hồ sơ dự thầu: Đơn vị muốn rút lui phải nộp đơn xin thôi dự thầu chậm nhất 24 giờ trước thời điểm mở thầu. Hồ sơ dự thầu đã nộp sẽ không được hoàn trả.

Quy trình mở thầu và xác định đơn vị trúng thầu

  • Mở thầu công khai: Được tiến hành đúng thời gian đã thông báo dưới sự chứng kiến của các đơn vị dự thầu. Hội đồng tiến hành kiểm tra niêm phong, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ và công bố danh sách hồ sơ hợp lệ.
  • Xác định trúng thầu: Đơn vị trả giá cao nhất cho lô đất sẽ trúng thầu. Trường hợp có từ hai đơn vị trở lên trả giá bằng nhau, Hội đồng sẽ tổ chức cho các đơn vị này tiếp tục trả giá cạnh tranh cho đến khi chọn được mức giá cao nhất. Kết quả mở thầu phải được lập thành Biên bản mở thầu và báo cáo lên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty.
  • Thông báo kết quả: Chậm nhất 5 ngày sau khi mở thầu, Tổng công ty gửi thông báo trúng thầu kèm dự thảo Hợp đồng khai thác, phân chia sản phẩm cho đơn vị trúng thầu.

Ký kết hợp đồng và nghĩa vụ tài chính

  • Nộp tiền trúng thầu: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận thông báo trúng thầu, đơn vị trúng thầu phải nộp đủ 50% số tiền trả thầu cho Tổng công ty trước khi ký hợp đồng. Số tiền còn lại thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu không nộp đủ 50% đúng hạn, đơn vị trúng thầu bị coi là tự ý bỏ cuộc.
  • Ký kết hợp đồng: Việc ký kết phải tuân thủ pháp luật về hợp đồng kinh tế và các quy định quản lý hoạt động đá quý theo Nghị định số 65/CP ngày 13-10-1995.
  • Xử lý tiền đặt cọc: Đơn vị không trúng thầu được hoàn trả lại tiền đặt cọc ngay sau khi công bố kết quả. Đối với đơn vị trúng thầu, tiền đặt cọc được khấu trừ vào tiền trả thầu. Trường hợp đơn vị trúng thầu tự ý bỏ cuộc sẽ không được hoàn trả tiền đặt cọc.

Chuyển nhượng quyền khai thác và công tác thanh tra, xử lý vi phạm

  • Chuyển quyền khai thác: Nếu đơn vị trúng thầu không thể tiếp tục khai thác, việc chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ khai thác cho đơn vị khác có đủ năng lực chỉ được thực hiện sau khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Tổng công ty.
  • Xử lý vi phạm trong đấu thầu: Nghiêm cấm mọi hành vi thông đồng, mua chuộc, hối lộ, thiên vị hoặc làm lộ bí mật thông tin đấu thầu. Các hành vi vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
  • Giám sát hoạt động khai thác: Tổng công ty chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát toàn bộ quá trình khai thác của đơn vị trúng thầu. Đơn vị có hành vi gian lận trong khai báo sản phẩm đá quý hoặc vi phạm hợp đồng sẽ bị hủy hợp đồng, thu hồi mỏ, hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.

Hiệu lực thi hành

Quyết định 789/QĐ-VP và Quy chế đấu thầu khai thác, phân chia sản phẩm đá quý kèm theo có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Quy chế này đều bị bãi bỏ.

BỘ CÔNG NGHIỆP
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 789/QĐ-VP

Hà Nội, ngày 19 tháng 3 năm 1996

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT “QUY CHẾ ĐẤU THẦU KHAI THÁC PHÂN CHIA SẢN PHẨM ĐÁ QUÝ”

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Nghị định số 74/CP ngày 01-11-1995 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 65/CP ngày 13-10-1995 của Chính phủ ban hành "Quy chế quản lý các hoạt động trong các lĩnh vực đá quý";
Theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Đá quý và Vàng Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt "Quy chế đấu thầu khai thác, phân chia sản phẩm đá quý" do Tổng công ty Đá quý và Vàng Việt Nam trình.

Điều 2. "Quy chế đấu thầu khai thác, phân chia sản phẩm đá quý" có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký quyết định này. Các quy định trước đây trái với Quy chế này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ chức năng, Cục trưởng các Cục quản lý Nhà nước chuyên ngành của Bộ Công nghiệp, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan của Trung ương và địa phương, Tổng giám đốc Tổng công ty Đá quý và Vàng Việt Nam có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chế này.

 

 

Đặng Vũ Chư

(Đã ký)

 

QUY CHẾ

ĐẤU THẦU KHAI THÁC, PHÂN CHIA SẢN PHẨM ĐÁ QUÝ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 789/QĐ-VP ngày 19-3-1996 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp).

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy chế này quy định nội dung và thể thức đấu thầu khai thác phân chia sản phẩm đá quý áp dụng cho tất cả các vùng mỏ đá quý được Chính phủ giao cho Tổng công ty Đá quý và Vàng Việt Nam quản lý và tổ chức khai thác, theo tinh thần Nghị định số 65/CP ngày 13 tháng 10 năm 1995 của Chính phủ.

Điều 2. Tổng công ty Đá quý và Vàng Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) là tổ chức đấu thầu khai thác (bên mời thầu). Tham dự thầu là các tổ chức kinh tế, cá nhân Việt Nam có đủ điều kiện theo Quy chế này (bên dự thầu).

Điều 3. Đối tượng đấu thầu là các lô đất chứa đá quý nằm trong vùng mỏ Tổng công ty được phép tổ chức khai thác.

Diện tích các lô đất đấu thầu do Tổng công ty xác định và được Hội đồng đấu thầu công bố.

+ Mỗi đơn vị dự thầu có thể tham gia đấu thầu nhiều lô trong một phiên đất thầu.

Nếu đơn vị tham gia đấu thầu nhiều lô thì tiền đặt cọc phải nộp đủ cho số lô đó.

Điều 4. Hồ sơ mời thầu bao gồm các tài liệu sau:

1 - Thông báo mời thầu

2 - Hướng dẫn đấu thầu

3 - Mẫu đơn dự thầu

4 - Mẫu hợp đồng khai thác, phân chia sản phẩm đá quý

5 - Tài liệu giới thiệu tổng quan về kết quả của điều tra địa chất vùng mỏ của lô đất đấu thầu.

6 - Sơ đồ phân bố các lô đất đấu thầu.

Điều 5. Giá đặt thầu, giá trả thầu và giá trúng thầu.

1. Giá đặt thầu

Giá đặt thầu là mức giá tối thiểu được chào giá cho mỗi lô đất chứa đá quý, xác định theo một đơn giá thống nhất cho tất cả các lô trong mỗi khu mỏ và được công bố công khai trong thông báo mời thầu.

Đơn giá đặt thầu do Tổng công ty đề xuất và được Hội đồng đấu thầu công bố theo tinh thần Nghị định số 65/CP ngày 13-10-1995 của Chính phủ.

2. Giá trả thầu

Giá trả thầu là giá do các đơn vị dự thầu trả.

Giá trả thầu hợp lệ là giá trả bằng hoặc cao hơn giá đặt thầu.

3. Giá trúng thầu

Giá trúng thầu là giá trả thầu hợp lệ cao nhất.

4. Thời gian khai thác và hoàn trả đất đối với mỗi lô đấu thầu do Tổng công ty xác định và được Hội đồng đấu thầu thông báo trong hồ sơ mời thầu.

Điều 6. Điều kiện dự thầu:

Tất cả các tổ chức kinh tế, cá nhân Việt Nam (sau đây gọi là đơn vị) đều được quyền dự thầu khi có đủ các điều kiện sau:

1. Là pháp nhân hoặc thế nhân có đủ tư cách pháp lý,

2. Chấp nhận và tuân thủ Quy chế đấu thầu này,

3. Nộp lệ phí và tiền đặt cọc đấu thầu. Lệ phí đấu thầu không vượt quá 2 triệu đồng cho một lần đấu thầu. Tiền đặt cọc đấu thầu bằng 5% giá đặt thầu, nộp bằng tiền mặt, séc hoặc giấy bảo lãnh của một ngân hàng chuyên doanh hoặc gửi ở một tài khoản phong toả.

Lệ phí và tiền đặt cọc phải nộp đồng thời khi nộp hồ sơ dự thầu.

Điều 7. Hội đồng đấu thầu

Hội đồng đấu thầu do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty ký quyết định thành lập riêng cho từng vùng mỏ đá quý, có thành phần gồm:

Đại diện Tổng công ty làm Chủ tịch Hội đồng;

Đại diện uỷ ban Nhân dân tỉnh có mỏ;

Đại diện Bộ Công nghiệp;

Đại diện Bộ Tài chính.

Hội đồng đấu thầu có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ dự thầu, mở thầu, công bố kết quả đấu thầu và đơn vị trúng thầu.

II. TRÌNH TỰ TỔ CHỨC ĐẤU THẦU VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG KHAI THÁC, PHÂN CHIA SẢN PHẨM ĐÁ QUÝ

Điều 8. Chuẩn bị hồ sơ mời thầu:

1. Để tổ chức đấu thầu, trước hết Tổng công ty phải chuẩn bị các tài liệu quy định tại Điều 4 của Quy chế đấu thầu này.

2. Ngoài những tài liệu trong hồ sơ mời thầu, cần phải chuẩn bị thêm các hồ sơ sau đây để giới thiệu với các đơn vị dự thầu khi có yêu cầu:

- Giấy phép sử dụng đất,

- Giấy phép khai thác mỏ,

Điều 9. Thông báo mời thầu:

Sau khi đã chuẩn bị xong các điều kiện cần thiết để đấu thầu, Tổng công ty ra thông báo mời thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng. Thông báo mời thầu được công bố ít nhất là 30 ngày trước ngày mở thầu.

Điều 10. Nghiên cứu hồ sơ mời thầu:

Trước khi quyết định tham dự thầu, các đơn vị được thị sát vùng mỏ và các lô đất đấu thầu, theo sự hướng dẫn của Tổng công ty.

Trong quá trình các đơn vị dự thầu nghiên cứu hồ sơ mời thầu và thị sát mỏ các lô đất đấu thầu, Tổng công ty có trách nhiệm giải đáp hoặc tổ chức trao đổi chung với các đơn vị dự thầu nếu có những vấn đề mà các đơn vị dự thầu thấy cần thảo luận, làm rõ trong hồ sơ mời thầu.

Điều 11. Nộp hồ sơ dự thầu

1. Hồ sơ dự thầu gồm:

- Đơn dự thầu làm theo mẫu của Hội đồng đấu thầu, trong đó ghi rõ giá trả thầu.

- Giới thiệu tư cách của đơn vị dự thầu (pháp nhân nếu là các tổ chức, thế nhân nếu là cá nhân).

- Giới thiệu năng lực của đơn vị dự thầu (vốn, thiết bị, công nghệ v.v...)

2. Hồ sơ dự thầu làm thành một bộ được niêm phong trong một phong bì và gửi theo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp cho Hội đồng đấu thầu theo địa chỉ và thời hạn ghi trong thông báo mời thầu, Hội đồng đấu thầu có trách nhiệm bảo quản các hồ sơ dự thầu, không được mở các hồ sơ trước thời điểm mở thầu.

3. Mọi chi phí liên quan đến việc tìm hiểu và lập hồ sơ dự thầu do đơn vị dự thầu chịu.

Điều 12. Sửa đổi giá thầu, xin thôi dự thầu:

Sau khi gửi hồ sơ dự thầu, nếu muốn sửa đổi giá trả thầu đơn vị dự thầu có thể gửi tiếp đơn dự thầu bổ sung cho bên mời thầu (ghi rõ giá trả thầu mới) trước thời hạn cuối cùng ghi trong Thông báo mời thầu. Đơn vị dự thầu có thể sửa đổi giá trả thầu một hoặc nhiều lần, đơn có giá trả thầu cao nhất được coi là đơn chính thức. Các đơn vị dự thầu bổ sung phải được gửi tới Hội đồng đấu thầu theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Quy chế này.

Đơn dự thầu nộp hoặc gửi cho Hội đồng đấu thầu sau thời hạn cuối cùng ghi trong Thông báo mời thầu coi như không hợp lệ.

Các đơn vị dự thầu có thể xin thôi dự thầu nhưng phải nộp đơn tới Hội đồng đấu thầu chậm nhất 24 tiếng đồng hồ trước thời điểm mở thầu. Hồ sơ dự thầu không được trả lại.

Điều 13. Mở thầu và xét chọn đơn vị trúng thầu.

1. Việc mở thầu được tiến hành công khai đúng thời điểm ghi trong Thông báo mời thầu.

2. Các đơn vị dự thầu được quyền tham dự mở thầu.

3. Vào thời điểm mở thầu, Hội đồng đấu thầu mở công khai các phong bì đựng hồ sơ dự thầu của các đơn vị dự thầu theo các bước sau đây:

- Kiểm tra dấu niêm phong của các phong bì đựng hồ sơ dự thầu.

- Kiểm tra từng hồ sơ để xác định sự thiếu đủ các tài liệu trong hồ sơ.

- Sau khi kiểm tra Hội đồng đấu thầu đọc danh sách các đơn vị dự thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ.

4. Đánh giá kết quả mở thầu và tuyên bố đơn vị trúng thầu:

- Đơn vị dự thầu có giá thầu cao nhất cho lô đất đấu thầu là đơn vị trúng thầu lô đất đó.

- Trong trường hợp có hai đơn vị dự thầu trở lên trả giá bằng nhau cho một lô đất thì Hội đồng đấu thầu tổ chức cho các đơn vị đó trả thầu tiếp cho đến khi chọn được đơn vị trả giá cao nhất. Thể thức, thời gian và địa điểm do Hội đồng đấu thầu quyết định.

Sau khi mở thầu và công bố kết quả trúng thầu, Hội đồng đấu thầu phải lập Biên bản mở thầu, báo cáo Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty về kết quả đấu thầu.

- Toàn bộ hồ sơ của các đơn vị dự thầu được lưu giữ cùng với Biên bản mở thầu.

Điều 14. Thông báo trúng thầu:

Chậm nhất là 5 ngày sau ngày mở thầu, Tổng công ty phải gửi Thông báo trúng thầu cho đơn vị trúng thầu kèm theo bản dự thảo Hợp đồng khai thác, phân chia sản phẩm đá quý.

Điều 15. Ký kết hợp đồng khai thác, phân chia sản phẩm đá quý

1. Chậm nhất là 30 ngày sau khi nhận được thông báo trúng thầu, đơn vị trúng thầu phải nộp 50% số tiều trả thầu cho Tổng công ty trước khi ký hợp đồng khai thác phân chia sản phẩm đá quý với Tổng công ty. Tổng công ty chỉ ký hợp đồng sau khi nhận đủ 50% số tiền nêu trên của đơn vị trúng thầu.

Số tiền trả thầu còn lại, bên trúng thầu phải nộp cho Tổng công ty theo thoả thuận ghi trong hợp đồng.

2. Việc ký kết hợp đồng khai thác phân chia sản phẩm đá quý phải tuân theo các quy định của pháp luật về ký kết hợp đồng kinh tế và theo đúng các nội dung nêu tại các Điều 12, 16, 18, 19 và 20 của "Quy chế quản lý các hoạt động trong lĩnh vực đá quý" ban hành kèm theo Nghị định số 65/CP ngày 13-10-1995 của Chính phủ.

2. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 của Điều này, nếu đơn vị trúng thầu không nộp đủ 50% số tiền trả thầu thì coi như tự bỏ cuộc.

Điều 16. Thanh toán tiền đặt cọc.

Đơn vị không trúng thầu sẽ được trả lại tiền đặt cọc sau khi Hội đồng đấu thầu tuyên bố đơn vị trúng thầu.

Tiền đặt cọc của đơn vị trúng thầu sẽ được tính vào tiền trả thầu.

Đơn vị trúng thầu tự bỏ cuộc không được nhận lại tiền đặt cọc.

Điều 17. Chuyển quyền khai thác:

Trong trường hợp đơn vị trúng thầu không thể tiếp tục khai thác lô đất đã trúng thầu thì có thể chuyển quyền khai thác cho một đơn vị khác có đủ điều kiện tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ của đơn vị đã ký kết hợp đồng khai thác phân chia sản phẩm với Tổng công ty sau khi được Tổng công ty chấp nhận.

III. THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ PHẠT VIỆC TỔ CHỨC ĐẤU THẦU, KÝ KẾT HỢP ĐỒNG KHAI THÁC PHÂN CHIA SẢN PHẨM ĐÁ QUÝ VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG ĐÃ KÝ KẾT

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 789/QĐ-VP năm 1996 phê duyệt Quy chế đấu thấu khai thác phân chia sản phẩm đá quý do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành

Số hiệu: 789/QĐ-VP
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/03/1996
Nơi ban hành: Bộ Công nghiệp
Người ký: Đặng Vũ Chư
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/03/1996
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 789/QĐ-VP năm 1996 phê duyệt Quy c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký