Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 79/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định chi tiết về định mức chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 03 tháng cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại địa phương.

- Định mức chi phí đào tạo theo nhóm nghề và hình thức dạy học

Định mức chi phí đào tạo được tính theo đơn vị đồng/học viên/tháng, phân chia cụ thể theo từng nhóm nghề và hình thức tổ chức lớp học (cố định hoặc lưu động theo khoảng cách địa lý) như sau:

  • Nhóm nghề Kỹ thuật:
    • Dạy nghề cố định: 550.000 đồng/học viên/tháng.
    • Dạy nghề lưu động từ 05 km đến dưới 30 km: 700.000 đồng/học viên/tháng.
    • Dạy nghề lưu động từ 30 km trở lên: 800.000 đồng/học viên/tháng.
  • Nhóm nghề Nông nghiệp:
    • Dạy nghề cố định: 400.000 đồng/học viên/tháng.
    • Dạy nghề lưu động từ 05 km đến dưới 30 km: 450.000 đồng/học viên/tháng.
    • Dạy nghề lưu động từ 30 km trở lên: 550.000 đồng/học viên/tháng.
  • Nhóm nghề Thủ công, Mỹ nghệ, Dịch vụ:
    • Dạy nghề cố định: 400.000 đồng/học viên/tháng.
    • Dạy nghề lưu động từ 05 km đến dưới 30 km: 450.000 đồng/học viên/tháng.
    • Dạy nghề lưu động từ 30 km trở lên: 550.000 đồng/học viên/tháng.
- Định mức chi phí đào tạo đối với nghề cụ thể
  • Đối với chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ thuyền trưởng, máy trưởng, và thuyền viên tàu cá hạng nhỏ: Áp dụng mức chi phí trọn gói là 1.200.000 đồng/học viên/khóa học (được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014).
- Nguyên tắc áp dụng và quản lý định mức chi phí
  • Bản chất của định mức: Định mức chi phí quy định tại Quyết định này là mức tối đa (mức trần) dùng để lập dự toán cho các khóa đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng cho lao động nông thôn.
  • Thực tế thanh toán: Các cơ sở đào tạo nghề căn cứ vào mức chi và nội dung chi tiêu thực tế để thực hiện thanh quyết toán, đảm bảo không được vượt quá định mức chi phí tối đa quy định tại văn bản này.
  • Phạm vi loại trừ: Định mức chi phí đào tạo này không bao gồm các khoản chi hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại cho học viên thuộc đối tượng chính sách và đối tượng hộ nghèo.
  • Áp dụng văn bản liên quan: Các nội dung khác không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ thực hiện theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 và Thông tư liên tịch số 128/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 09/8/2012 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Văn bản thay thế: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 1469/QĐ-UBND ngày 14/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành quy định mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn, người nghèo từ năm 2012.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động, Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, các thị xã, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 79/2014/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 30 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI PHÍ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2010” ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số 128/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 09 tháng 8 năm 2012 Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3213/TTr-STC ngày 11 tháng 12 năm 2014 và Báo cáo thẩm định số 1003/BC-STP ngày 25 tháng 9 năm 2014 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định định mức chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:

1. Định mức chi phí đào tạo:

a) Theo nhóm nghề

Đơn vị tính: đồng /học viên/tháng

TT

Nhóm nghề

Dạy nghề cố định

Dạy nghề lưu động

Từ 05 km đến dưới 30 km

Từ 30 km trở lên

1

Kỹ thuật

550.000

700.000

800.000

2

Nông nghiệp

400.000

450.000

550.000

3

Thủ công, Mỹ nghệ, Dịch vụ

400.000

450.000

550.000

b) Theo nghề:

- Bồi dưỡng nghiệp vụ thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên tàu cá hạng nhỏ áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 là: 1.200.000đ/học viên/khóa học.

2. Định mức chi phí tại Quyết định này là mức tối đa để lập dự toán các khoá đào tạo sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng cho lao động nông thôn, các cơ sở đào tạo căn cứ mức chi và nội dung chi thực tế để thanh toán nhưng không vượt quá định mức chi phí tối đa. Định mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn không bao gồm hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại cho học viên là đối tượng chính sách và đối tượng hộ nghèo.

3. Các nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 và Thông tư liên tịch số 128/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 09/8/2012 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1469/QĐ-UBND ngày 14/8/2012 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành quy định mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn, người nghèo từ năm 2012.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động, Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, các thị xã, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Dung

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 79/2014/QĐ-UBND quy định mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Số hiệu: 79/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
Người ký: Nguyễn Dung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/01/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 79/2014/QĐ-UBND quy định mức chi p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký