Tóm tắt Quyết định số 79/2024/QĐ-UBND quy định phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bình Định
Quyết định số 79/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định quy định chi tiết việc phân công trách nhiệm cho các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Giá năm 2023 và Nghị định số 85/2024/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Bình Định, có hiệu lực thi hành từ ngày 05/12/2024.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này phân công cụ thể cho các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ: bình ổn giá; lập, thẩm định, trình phương án giá; kê khai giá; quản lý cơ sở dữ liệu về giá; kiểm tra yếu tố hình thành giá và kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; người tiêu dùng; cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh Bình Định.
- Công tác tổ chức thực hiện bình ổn giá (Điều 3 và Điều 4)
Quyết định phân công rõ ràng vai trò chủ trì của các sở quản lý ngành đối với 9 nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá theo quy định của Luật Giá:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì đối với các mặt hàng: thóc tẻ, gạo tẻ; phân đạm, phân DAP, phân NPK; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản; vắc-xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm; thuốc bảo vệ thực vật.
- Sở Công Thương: Chủ trì đối với các mặt hàng: xăng, dầu thành phẩm; khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).
- Sở Y tế: Chủ trì đối với mặt hàng sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi và thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm tổng hợp văn bản đề nghị bình ổn giá từ các sở quản lý ngành để tham mưu, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định chủ trương, biện pháp và thời hạn bình ổn giá.
- UBND cấp huyện: Tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn giá trên địa bàn theo phân công của UBND tỉnh.
- Thẩm quyền định giá và thẩm định phương án giá (Điều 5 đến Điều 8)
Quyết định phân định chi tiết danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá và giao trách nhiệm thẩm định phương án giá cho từng cơ quan chuyên môn:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thẩm định khung giá rừng (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất); giá tối đa dịch vụ cảng cá; giá cụ thể nước sạch nông thôn; giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực nông nghiệp.
- Sở Giao thông vận tải: Thẩm định giá tối đa dịch vụ ra, vào bến xe ô tô; giá cụ thể dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng ngân sách; giá cụ thể dịch vụ vận tải công cộng đô thị và dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực giao thông vận tải.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Thẩm định giá tối đa và giá cụ thể dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt; giá cụ thể dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính; dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Sở Xây dựng: Thẩm định giá cụ thể nước sạch đô thị và khu công nghiệp; dịch vụ nghĩa trang, hỏa táng đầu tư từ ngân sách; dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải; dịch vụ thuê công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung đầu tư từ ngân sách; dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực xây dựng.
- Sở Y tế: Thẩm định giá cụ thể dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập; dịch vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện tại các đơn vị sự nghiệp công lập; dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực y tế - dân số.
- Sở Công Thương: Thẩm định giá cụ thể dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ đầu tư từ nguồn vốn nhà nước; dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực công thương.
- Các Sở chuyên ngành khác: Sở Tư pháp, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ, Sở Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Thông tin và Truyền thông, Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh chủ trì thẩm định giá cụ thể đối với các dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực được giao quản lý.
- Quy trình ban hành văn bản định giá: Các sở quản lý ngành tham mưu, trình UBND tỉnh ban hành quyết định định giá. Đối với hàng hóa, dịch vụ do hai cấp định giá (như nước sạch, dịch vụ y tế dự phòng, điều trị nghiện), UBND tỉnh phê duyệt kết quả thẩm định phương án giá để gửi Bộ Tài chính hoặc Bộ Y tế định khung giá/giá tối đa trước khi UBND tỉnh ban hành mức giá cụ thể tại địa phương.
- Công tác quản lý kê khai giá (Điều 9 và Điều 10)
Hoạt động kê khai giá được áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá, danh mục do UBND tỉnh định khung/giá tối đa, các mặt hàng thiết yếu theo quy định của Chính phủ và các mặt hàng đặc thù tại địa phương (dịch vụ lưu trú, taxi, cát xây, đá xây dựng). Trách nhiệm tiếp nhận kê khai giá được phân công cụ thể:
- Sở Tài chính: Tiếp nhận kê khai giá đối với dịch vụ sự nghiệp công tính giá theo lộ trình; xi măng; đường ăn; muối ăn; dịch vụ tại cảng biển khác ngoài danh mục nhà nước định giá.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tiếp nhận kê khai giá đối với thóc tẻ, gạo tẻ; phân bón; thức ăn chăn nuôi/thủy sản; vắc-xin; thuốc bảo vệ thực vật; thuốc thú y; dịch vụ cảng cá.
- Sở Giao thông vận tải: Tiếp nhận kê khai giá đối với dịch vụ bến xe ô tô; dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ; dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi.
- Sở Xây dựng: Tiếp nhận kê khai giá đối với nhà ở, nhà chung cư; công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung đầu tư ngoài ngân sách; vật liệu xây dựng chủ yếu (cát, đá).
- Sở Y tế: Tiếp nhận kê khai giá đối với sữa cho trẻ em dưới 06 tuổi; thuốc thiết yếu; thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi; thiết bị y tế; dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở y tế nhà nước và dịch vụ khám chữa bệnh tại cơ sở tư nhân.
- Sở Công Thương: Tiếp nhận kê khai giá đối với xăng dầu; LPG; than; etanol nhiên liệu; khí tự nhiên hóa lỏng (LNG/CNG).
- Sở Du lịch: Tiếp nhận kê khai giá đối với dịch vụ lưu trú.
- Tổ chức thực hiện: Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành Danh sách tổ chức kinh doanh phải thực hiện kê khai giá. Các cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm cập nhật dữ liệu kê khai lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
- Cơ sở dữ liệu về giá và công tác kiểm tra (Điều 11 đến Điều 15)
- Cơ sở dữ liệu về giá: Sở Tài chính chịu trách nhiệm quản lý, vận hành Hệ thống phần mềm cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương và kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá. Các sở ngành và UBND cấp huyện có trách nhiệm cập nhật thông tin, dữ liệu giá thuộc phạm vi quản lý vào hệ thống này.
- Kiểm tra yếu tố hình thành giá: Sở quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm chủ trì thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý khi có biến động bất thường hoặc theo quy định của Luật Giá.
- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá: Các cơ quan tiếp nhận kê khai giá có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá của các tổ chức, cá nhân kinh doanh theo trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư số 28/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành (Điều 16 và Điều 17)
- Tổ chức thực hiện: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở ngành đôn đốc, hướng dẫn thực hiện. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Bình Định, Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định chịu trách nhiệm tuyên truyền rộng rãi các quy định về quản lý giá và bình ổn giá. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các biện pháp về giá, kê khai, niêm yết giá và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu cung cấp.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2024.
- Các văn bản hết hiệu lực: Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các Quyết định sau đây của UBND tỉnh Bình Định chính thức hết hiệu lực thi hành:
- Quyết định số 49/2021/QĐ-UBND ngày 11/8/2021.
- Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND ngày 26/5/2022.
- Quyết định số 58/2023/QĐ-UBND ngày 22/9/2023.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 79/2024/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 22 tháng 11 năm 2024 |
QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Giá năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 489/TTr-STC ngày 19/11/2024; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 553/BC-STP ngày 13/11/2024 và ý kiến thống nhất của các thành viên Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh tại Phiếu lấy ý kiến ngày 20/11/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này quy định phân công các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về bình ổn giá; lập, thẩm định, trình phương án giá; kê khai giá; cơ sở dữ liệu về giá; kiểm tra yếu tố hình thành giá; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; người tiêu dùng; cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh.
QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ
Điều 3. Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá
Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá được quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Giá số 16/2023/QH15, gồm:
1. Xăng, dầu thành phẩm.
2. Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).
3. Sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi.
4. Thóc tẻ, gạo tẻ.
5. Phân đạm, phân DAP, phân NPK.
6. Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản.
7. Vắc - xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm.
8. Thuốc bảo vệ thực vật.
9. Thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 4. Tổ chức thực hiện bình ổn giá
1. Sở quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá đánh giá diễn biến thực tế mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ để xây dựng báo cáo bình ổn giá theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Giá, điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá, cụ thể như sau:
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì đối với các mặt hàng thóc tẻ, gạo tẻ; phân đạm, phân DAP, phân NPK; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản; vắc - xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm; thuốc bảo vệ thực vật;
b) Sở Công Thương chủ trì đối với các mặt hàng xăng, dầu thành phẩm; khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG);
c) Sở Y tế chủ trì đối với mặt hàng sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi, thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Sở Tài chính tổng hợp văn bản đề nghị bình ổn giá của Sở quản lý ngành, lĩnh vực, tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chủ trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp cần thiết, Sở Tài chính yêu cầu các cơ quan, tổ chức có liên quan báo cáo các thông tin khác phục vụ cho việc tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn giá trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 5. Danh mục hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá
Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá theo thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý tại địa phương được quy định tại khoản 4 Điều 21 Luật Giá, gồm:
1. Khung giá: Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
2. Giá tối đa:
a) Dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý;
b) Dịch vụ ra, vào bến xe ô tô;
c) Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt (áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt);
d) Dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng.
3. Giá cụ thể theo khung giá, giá tối đa của Bộ (do hai cấp định giá):
a) Nước sạch;
b) Dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập;
c) Dịch vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Giá cụ thể:
a) Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt (áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hộ gia đình, cá nhân)
b) Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý, đặt hàng của địa phương;
c) Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của địa phương;
d) Sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương;
đ) Dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ;
e) Dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng của cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước;
g) Dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối khu công nghiệp, cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước);
h) Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
i) Dịch vụ thuê công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước;
k) Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước.
5. Khung giá, giá tối đa, giá cụ thể tùy dịch vụ: Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu của người sử dụng dịch vụ.
Điều 6. Lập phương án giá hàng hóa, dịch vụ
Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm lập phương án giá theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 9 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP, gửi Sở quản lý ngành, lĩnh vực được giao nhiệm vụ thẩm định phương án giá hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 7 Quyết định này.
Điều 7. Thẩm định phương án giá
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định phương án giá đối với:
a) Khung giá rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
b) Giá tối đa dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý;
c) Giá cụ thể nước sạch nông thôn;
d) Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý, đặt hàng của địa phương;
đ) Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của địa phương.
e) Giá cụ thể dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
2. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định phương án giá đối với:
a) Giá tối đa dịch vụ ra, vào bến xe ô tô;
b) Giá cụ thể dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
c) Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích: dịch vụ vận tải công cộng tại các đô thị trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
d) Giá cụ thể dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực giao thông vận tải trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định phương án giá đối với:
a) Giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt (áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt);
b) Giá cụ thể dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt (áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hộ gia đình, cá nhân);
c) Giá cụ thể dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.
d) Giá cụ thể dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, hoạt động tài nguyên môi trường trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
4. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định phương án giá đối với:
a) Giá tối đa dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng.
b) Giá cụ thể dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực tư pháp trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
5. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định phương án giá đối với:
a) Giá cụ thể nước sạch (đô thị, khu công nghiệp);
b) Giá cụ thể dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng của cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước;
c) Giá cụ thể dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối khu công nghiệp, cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước).
d) Giá cụ thể dịch vụ thuê công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước.
đ) Giá cụ thể dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực xây dựng trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
6. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định phương án giá đối với:
a) Giá cụ thể dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập;
b) Giá cụ thể dịch vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Giá cụ thể dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực y tế - dân số trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
7. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định phương án giá đối với:
a) Giá cụ thể dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước.
b) Giá cụ thể dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực công thương trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
8. Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định phương án giá đối với: Giá cụ thể dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
9. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định phương án giá đối với: Giá cụ thể dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
10. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định phương án giá đối với: Giá cụ thể dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực nội vụ về lưu trữ, dịch vụ đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
11. Sở Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định phương án giá đối với: Giá cụ thể dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực du lịch trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
12. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định phương án giá đối với: Giá cụ thể dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực sự nghiệp giáo dục và đào tạo (trừ dịch vụ đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức) trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
13. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định phương án giá đối với: Giá cụ thể dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực sự nghiệp giáo dục nghề nghiệp, sự nghiệp lao động - thương binh và xã hội trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
14. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định phương án giá đối với: Giá cụ thể dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
15. Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định phương án giá đối với: Giá cụ thể dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực kinh tế và dịch vụ khác trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương.
16. Sở quản lý ngành, lĩnh vực thẩm định phương án giá đối với:
a) Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công khác ngoài các sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) đã được quy định tại Điều này trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương;
b) Khung giá, giá tối đa, giá cụ thể tùy dịch vụ đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu của người sử dụng dịch vụ.
Điều 8. Trình và ban hành văn bản định giá
1. Sở quản lý ngành, lĩnh vực được giao nhiệm vụ thẩm định phương án giá hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 7 Quyết định này tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành văn bản định giá.
Đối với hàng hóa, dịch vụ do hai cấp định giá quy định tại khoản 3 Điều 5 Quyết định này, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả thẩm định phương án giá, gửi 01 bản chính hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP cho Bộ Tài chính định khung giá (đối với nước sạch) hoặc Bộ Y tế định giá tối đa (đối với dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập; dịch vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện tại các đơn vị sự nghiệp công lập).
Sau khi có văn bản định khung giá hoặc giá tối đa, Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở quản lý ngành, lĩnh vực (Sở Xây dựng hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Sở Y tế) có trách nhiệm rà soát các thông tin, số liệu tại phương án giá để tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản định giá cụ thể. Văn bản định giá sau khi được ban hành được gửi để thông báo đến Bộ Tài chính hoặc Bộ Y tế.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản định giá hoặc điều chỉnh mức giá dưới dạng quyết định hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Giá, khoản 5 Điều 11 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá được quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP, gồm:
1. Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá quy định tại Điều 3 Quyết định này.
2. Hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định khung giá, giá tối đa để các tổ chức định mức giá cụ thể bán cho người tiêu dùng quy định tại khoản 1, 2 Điều 5 Quyết định này.
3. Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu khác do Chính phủ ban hành:
a) Xi măng;
b) Nhà ở, nhà chung cư;
c) Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư ngoài nguồn ngân sách nhà nước (giá thuê);
d) Thép xây dựng;
đ) Than;
e) Etanol nhiên liệu không biến tính;
g) Khí tự nhiên hóa lỏng (LNG); khí thiên nhiên nén (CNG);
h) Thuốc thú y để tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản;
i) Đường ăn bao gồm đường trắng và đường tinh luyện;
k) Muối ăn;
l) Dịch vụ tại cảng biển khác ngoài hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
m) Dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ;
n) Thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi;
o) Thiết bị y tế;
p) Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước;
q) Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân;
r) Dịch vụ viễn thông.
4. Hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương:
a) Dịch vụ lưu trú;
b) Dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi;
c) Vật liệu xây dựng chủ yếu khác gồm cát xây; đá xây dựng (đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6, đá cấp phối, đá mi)
Điều 10. Tổ chức thực hiện kê khai giá
1. Cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá:
a) Sở Tài chính tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa dịch vụ quy định tại khoản 5 Điều 5; điểm a, d, i, k, l khoản 3 Điều 9 Quyết định này;
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều 3; điểm a khoản 2 Điều 5; điểm h khoản 3 Điều 9 Quyết định này;
c) Sở Giao thông vận tải tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5; điểm m khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 9 Quyết định này;
d) Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Quyết định này;
đ) Sở Tư pháp tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 Quyết định này;
e) Sở Xây dựng tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm b, c khoản 3, điểm c khoản 4 Điều 9 Quyết định này;
g) Sở Y tế tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3, 9 Điều 3; điểm n, o, p, q khoản 3 Điều 9 Quyết định này;
h) Sở Công Thương tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1, 2 Điều 3; điểm đ, e, g khoản 3 Điều 9 Quyết định này;
i) Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm r khoản 3 Điều 9 Quyết định này;
k) Sở Du lịch tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 9 Quyết định này.
2. Cách thức tiếp nhận văn bản kê khai giá:
Cơ quan tiếp nhận kê khai giá lựa chọn hình thức tiếp nhận kê khai theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP; đồng thời, kết nối, cập nhật thông tin, dữ liệu đã tiếp nhận qua môi trường mạng lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
3. Đối tượng thực hiện kê khai giá:
a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát tổng thể để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh.
b) Tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tên trong Danh sách kê khai giá tại điểm a khoản 3 Điều này thực hiện quyền và trách nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
Điều 11. Quản lý cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương
1. Sở Tài chính chịu trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu Hệ thống phần mềm cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương và kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
2. Sở quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân cấp huyện cập nhật các thông tin, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP vào cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương.
3. Sở Tài chính thường xuyên tổng hợp các vướng mắc trong quá trình sử dụng hệ thống cùng những kiến nghị để báo cáo, đề xuất kịp thời Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý.
Mục 5. KIỂM TRA YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ
Điều 12. Cơ quan thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá
Việc kiểm tra yếu tố hình thành giá thực hiện trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Giá. Sở quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý.
Điều 13. Thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá
Trình tự thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Luật Giá.
Mục 6. KIỂM TRA VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT VỀ GIÁ
Điều 14. Cơ quan thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá
Cơ quan tiếp nhận kê khai giá được quy định tại khoản 1 Điều 10 Quyết định này, có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá.
Điều 15. Trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá
Trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá.
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở quản lý ngành, lĩnh vực và các đơn vị có liên quan triển khai, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện các nội dung về quản lý giá, điều tiết giá tại Quyết định này.
2. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Bình Định, Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định tổ chức tuyên truyền rộng rãi về các quy định quản lý giá của nhà nước, các chủ trương, chính sách bình ổn giá của nhà nước; công bố thông tin về giá theo đúng quy định.
3. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại Quyết định này phải thực hiện các biện pháp bình ổn giá của Nhà nước, lập phương án giá, kê khai giá, niêm yết giá, công khai thông tin về giá theo đúng quy định; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, hợp lý, hợp lệ của tài liệu, số liệu; chấp hành việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kiến nghị về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
5. Những nội dung không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Luật Giá, các văn bản hướng dẫn Luật Giá và các quy định của pháp luật có liên quan.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2024.
2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, Quyết định số 49/2021/QĐ-UBND ngày 11/8/2021, Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND ngày 26/5/2022 và Quyết định số 58/2023/QĐ-UBND ngày 22/9/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực thi hành.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 49/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý giá và điều tiết giá trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 2 Quyết định 24/2022/QĐ-UBND bổ sung Danh mục hàng hóa thực hiện kê khai giá tại Phụ lục II của Quy định kèm theo Quyết định 49/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý giá và điều tiết giá trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3 Quyết định 58/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Điểm a Khoản 2 Phụ lục II kèm theo Quyết định 49/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý giá và điều tiết giá trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4 Quyết định 54/2024/QĐ-UBND về Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 5 Quyết định 57/2024/QĐ-UBND quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1 Quyết định 49/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý giá và điều tiết giá trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 2 Quyết định 24/2022/QĐ-UBND bổ sung Danh mục hàng hóa thực hiện kê khai giá tại Phụ lục II của Quy định kèm theo Quyết định 49/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý giá và điều tiết giá trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3 Quyết định 58/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Điểm a Khoản 2 Phụ lục II kèm theo Quyết định 49/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý giá và điều tiết giá trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4 Quyết định 54/2024/QĐ-UBND về Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 5 Quyết định 57/2024/QĐ-UBND quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1 Quyết định 49/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý giá và điều tiết giá trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 2 Quyết định 24/2022/QĐ-UBND bổ sung Danh mục hàng hóa thực hiện kê khai giá tại Phụ lục II của Quy định kèm theo Quyết định 49/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý giá và điều tiết giá trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3 Quyết định 58/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Điểm a Khoản 2 Phụ lục II kèm theo Quyết định 49/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý giá và điều tiết giá trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4 Quyết định 54/2024/QĐ-UBND về Quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 5 Quyết định 57/2024/QĐ-UBND quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An