Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 80/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành nhằm quy định chi tiết về bảng phân loại đất và giá các loại đất trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ thực hiện các chính sách quản lý, sử dụng đất đai, tính thuế, phí và bồi thường giải phóng mặt bằng tại địa phương kể từ năm 2007.

Phân loại và nguyên tắc xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Quyết định ban hành kèm theo bảng phân loại đất và giá cụ thể đối với 06 loại đất chính, đồng thời quy định phương pháp xác định giá cho các nhóm đất khác như sau:

  • Sáu nhóm đất chính được ban hành bảng giá chi tiết: Bao gồm đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu năm; đất nuôi trồng thủy sản; đất rừng sản xuất; đất ở tại nông thôn (phân chia thành khu vực ven trục giao thông chính, đầu mối giao thông, khu công nghiệp, thương mại, du lịch và các vị trí còn lại); và đất ở tại đô thị.
  • Đất nông nghiệp khác: Giá đất được xác định bằng 100% giá của loại đất nông nghiệp tương ứng liền kề.
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và các vị trí còn lại tại nông thôn:
    • Tại địa bàn thị xã Tuyên Quang và huyện Yên Sơn: Được tính bằng 60% giá đất ở cùng vị trí.
    • Tại địa bàn các huyện còn lại: Được tính bằng 55% giá đất ở cùng vị trí.
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn ở các vị trí đặc thù: Áp dụng đối với đất ven trục đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), đầu mối giao thông, khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch:
    • Tại địa bàn thị xã Tuyên Quang và huyện Yên Sơn: Được tính bằng 60% giá đất ở cùng vị trí, nhưng khống chế mức giá tối đa không vượt quá 350.000 đồng/m2.
    • Tại địa bàn các huyện còn lại: Được tính bằng 55% giá đất ở cùng vị trí, nhưng khống chế mức giá tối đa không vượt quá 350.000 đồng/m2.
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan và công trình sự nghiệp: Được xác định bằng 100% giá đất ở tương ứng tại các vị trí hoặc khu vực liền kề.

Hiệu lực thi hành và quy định xử lý chuyển tiếp

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và chính thức áp dụng bảng phân loại, giá đất từ ngày 01/01/2007. Văn bản này thay thế hoàn toàn Quyết định số 109/2005/QĐ-UB ngày 20/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang. Để đảm bảo tính liên tục và quyền lợi của người sử dụng đất, quy định chuyển tiếp được thực hiện như sau:

  • Trường hợp áp dụng giá đất cũ (Quyết định 109/2005/QĐ-UBND): Áp dụng đối với các dự án đã được phê duyệt phương án đền bù hoặc phê duyệt dự toán đền bù từ ngày 31/12/2006 trở về trước nhưng tính đến thời điểm chuyển tiếp vẫn chưa thực hiện chi trả tiền đền bù.
  • Trường hợp áp dụng giá đất mới (Quyết định 80/2006/QĐ-UBND): Áp dụng đối với các dự án đã có quyết định thu hồi đất trước ngày 01/01/2007 nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án đền bù hoặc chưa phê duyệt dự toán đền bù.

Trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện

Ủy ban nhân dân tỉnh phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị nhằm đảm bảo việc triển khai thực hiện quyết định được đồng bộ và đúng pháp luật:

  • Các Sở, ngành cấp tỉnh: Giao Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Giao thông - Vận tải, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng Cục Thuế tỉnh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao để hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện bảng giá đất mới.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 80/2006/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 20 tháng 12 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ PHÂN LOẠI ĐẤT VÀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá X ngày 26 tháng 4 năm 2002;

 Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ;

Thực hiện Kết luận số 12-KL/TU ngày 17/11/2006 - Kết luận Hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh uỷ kỳ thứ 12;

Thực hiện Nghị quyết số 93/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Khoá XVI, kỳ họp thứ 7 về việc "Cho ý kiến điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2007";

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1706/TTr-STC ngày 14/11/2006 về việc "Đề nghị phê duyệt bổ sung, điều chỉnh phân loại đất và giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang",

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng phân loại đất và giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; gồm:

1 - Đất trồng cây hàng năm.

2 - Đất trồng cây lâu năm.

3 - Đất nuôi trồng thuỷ sản.

4 - Đất rừng sản xuất.

5 - Đất ở tại nông thôn; trong đó:

- Các vị trí ven trục đường giao thông chính (Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch.

- Các vị trí còn lại.

6 - Đất ở tại đô thị.

(Chi tiết phân loại đất và giá 06 loại đất nêu trên có biểu kèm theo)

7 - Đất nông nghiệp khác: Được xác định bằng 100% giá đất nông nghiệp tương ứng liền kề theo quy định tại Quyết định này.

8 - Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:

8.1 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn ở các vị trí còn lại và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị được xác định như sau:

- Trên địa bàn thị xã Tuyên Quang và huyện Yên Sơn: Được xác định bằng 60% giá đất ở cùng vị trí theo giá đất được quy định tại Quyết định này.

- Trên địa bàn các huyện còn lại: Được xác định bằng 55% giá đất ở cùng vị trí theo giá đất được quy định tại Quyết định này.

8.2 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn ở các vị trí ven trục đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ); các đầu mối giao thông; khu công nghiệp; khu thương mại; khu du lịch được xác định như sau:

- Trên địa bàn thị xã Tuyên Quang và huyện Yên Sơn: Được xác định bằng 60% giá đất ở cùng vị trí theo giá đất được quy định tại Quyết định này, nhưng mức tối đa không vượt quá 350.000 đồng/m2.

- Trên địa bàn các huyện còn lại: Được xác định bằng 55% giá đất ở cùng vị trí theo giá đất được quy định tại Quyết định này, nhưng mức tối đa không vượt quá 350.000 đồng/m2.

9 - Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp: Được xác định bằng 100% giá đất ở tương ứng tại các vị trí hoặc khu vực liền kề theo quy định tại Quyết định này.

Điều 2. Bảng phân loại đất và giá các loại đất quy định tại Điều 1 Quyết định này là căn cứ để thực hiện các chính sách theo quy định của pháp luật về đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.

Phân loại đất và giá các loại đất quy định tại Quyết định này được thực hiện kể từ ngày 01/01/2007 theo quy định của pháp luật về đất đai.

Đối với những dự án đã phê duyệt phương án đền bù; phê duyệt dự toán đền bù từ ngày 31/12/2006 trở về trước nhưng chưa trả tiền đền bù thì thực hiện đền bù theo giá quy định tại Quyết định số 109/2005/QĐ-UBND ngày 20/12/2005 của UBND tỉnh.

Đối với những dự án đã quyết định thu hồi đất trước ngày 01/01/2007 nhưng chưa phê duyệt phương án đền bù hoặc chưa phê duyệt dự toán đền bù thì giá đền bù thực hiện theo quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Giao Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Giao thông - Vận tải, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và giám sát thực hiện Quyết định này theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế Quyết định số 109/2005/QĐ-UB ngày 20/12/2005 của UBND tỉnh quy định về phân loại đất và giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Lê Thị Quang

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 80/2006/QĐ-UBND phân loại và giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu: 80/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/12/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
Người ký: Lê Thị Quang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/12/2006
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 80/2006/QĐ-UBND phân loại và giá đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký