Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 80/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành quy định về Quy chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa quy trình, nâng cao chất lượng công tác xây dựng, đánh giá và ban hành văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định xác định rõ các điều khoản thi hành ban đầu bao gồm:

  • Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
  • Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò.

- Thành phần hồ sơ đề nghị thẩm định dự thảo văn bản

Theo quy định tại Điều 5, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi đầy đủ hồ sơ đến cơ quan tư pháp cùng cấp để tiến hành thẩm định. Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

  • Công văn đề nghị thẩm định của cơ quan chủ trì soạn thảo.
  • Dự thảo tờ trình HĐND (đối với dự thảo Nghị quyết) hoặc dự thảo tờ trình UBND (đối với dự thảo Quyết định, Chỉ thị). Nội dung tờ trình phải nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản, quá trình soạn thảo, việc lấy ý kiến của các cơ quan liên quan, các nội dung đã thống nhất và các nội dung chưa thống nhất cần xin ý kiến.
  • Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật cần thẩm định.
  • Bản tổng hợp ý kiến góp ý của các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan kèm theo bản sao ý kiến đóng góp; bản tổng hợp ý kiến của các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản (nếu có); bản giải trình chi tiết lý do về việc tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo.
  • Các chủ trương, chính sách của Đảng và văn bản quy phạm pháp luật liên quan trực tiếp đến nội dung, làm căn cứ để ban hành văn bản.

- Quy trình tiếp nhận, bổ sung và lưu trữ hồ sơ thẩm định

Công tác tiếp nhận và quản lý hồ sơ được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm tính kịp thời và lưu trữ khoa học:

  • Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thẩm định. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan tư pháp có quyền yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận.
  • Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm bổ sung hồ sơ thẩm định trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu. Thời điểm thẩm định chính thức được tính từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Giám đốc Sở Tư pháp và Trưởng phòng Tư pháp chịu trách nhiệm tổ chức việc lưu trữ, bảo quản hồ sơ, văn bản thẩm định và các tài liệu liên quan khác theo đúng quy định của pháp luật về lưu trữ.

- Trách nhiệm của cơ quan thẩm định và cơ quan đề nghị thẩm định

Quy chế phân định rõ quyền hạn và nghĩa vụ của các bên tham gia vào quá trình thẩm định:

  • Trách nhiệm của Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp: Yêu cầu cơ quan soạn thảo thuyết trình về dự thảo đối với các nội dung phức tạp, liên ngành; đề nghị cung cấp thông tin, tài liệu liên quan; tổ chức khảo sát thực tế hoặc họp thảo luận với các bên liên quan, chuyên gia khi cần thiết; mời chuyên gia chuyên môn tham gia thẩm định; gửi báo cáo thẩm định đúng thời hạn và nội dung quy định.
  • Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo: Gửi hồ sơ thẩm định đúng thời hạn (chậm nhất 15 ngày trước ngày UBND họp đối với cấp tỉnh, 10 ngày đối với cấp huyện); cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu và thuyết trình khi có yêu cầu; nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo dựa trên ý kiến thẩm định; giải trình bằng văn bản gửi cơ quan thẩm định và UBND cùng cấp về việc tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến thẩm định.
  • Trách nhiệm của các ban, ngành liên quan: Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và phối hợp thực hiện thẩm định khi có yêu cầu từ cơ quan thẩm định.

- Thẩm định dự thảo có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực

Đối với các dự thảo có tính chất phức tạp, quy trình thảo luận liên ngành được thực hiện như sau:

  • Giám đốc Sở Tư pháp hoặc Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện phối hợp với cơ quan soạn thảo tổ chức cuộc họp thảo luận chuyên đề.
  • Thành phần tham dự gồm đại diện cơ quan thẩm định, cơ quan soạn thảo, các Sở, ngành liên quan và các chuyên gia am hiểu chuyên môn.
  • Trình tự cuộc họp: Cơ quan soạn thảo thuyết trình hoặc cung cấp thông tin; các thành viên thảo luận, phát biểu ý kiến tập trung vào nội dung thẩm định; Lãnh đạo Sở Tư pháp hoặc Trưởng phòng Tư pháp kết luận. Toàn bộ ý kiến và kết luận phải được ghi nhận đầy đủ trong biên bản cuộc họp.

- Xây dựng báo cáo thẩm định và thời hạn thực hiện

Thời hạn và hình thức báo cáo được quy định cụ thể để đảm bảo tiến độ ban hành văn bản:

  • Chuyên viên được phân công chịu trách nhiệm xây dựng dự thảo báo cáo thẩm định dưới hình thức Báo cáo hoặc Công văn hành chính.
  • Thời hạn thẩm định thông thường: Chậm nhất là 7 ngày đối với cấp tỉnh và 5 ngày đối với cấp huyện kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Đối với văn bản cần ban hành gấp theo chỉ đạo của UBND: Không áp dụng thời hạn thông thường nhưng cơ quan soạn thảo phải gửi hồ sơ để cơ quan thẩm định có tối thiểu 3 ngày làm việc để thực hiện.
  • Đối với văn bản phức tạp, liên ngành cần khảo sát thực tế hoặc lấy ý kiến chuyên gia: Thời gian thẩm định tối đa không quá 15 ngày đối với cấp tỉnh và không quá 10 ngày đối với cấp huyện.

- Bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí và điều khoản thi hành

Để quy chế đi vào thực tiễn, các điều kiện bảo đảm và cơ chế xử lý vướng mắc được quy định như sau:

  • UBND các cấp có trách nhiệm bảo đảm cơ sở vật chất và kinh phí cho hoạt động thẩm định từ nguồn ngân sách nhà nước.
  • Kinh phí được chi cho các hoạt động: Khảo sát thực tế; thu thập thông tin, tư liệu; tổ chức họp thẩm định; xây dựng báo cáo thẩm định.
  • Hàng năm, Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp lập dự trù kinh phí gửi cơ quan Tài chính cùng cấp để tổng hợp, trình HĐND quyết định. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí tuân thủ chế độ tài chính hiện hành.
  • Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện và các cơ quan liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc phải kịp thời báo cáo UBND tỉnh để xem xét, giải quyết.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
*****

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 80/2007/QĐ-UBND

Vinh, ngày 05 tháng 07 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ THẨM ĐỊNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/ 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2005;
Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/09/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hư­ớng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư­ pháp tại Tờ trình số 586/TTr-STP ngày 15 tháng 6 năm 2007
,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hành

 

QUY CHẾ

THẨM ĐỊNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN.
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 80/2007/QĐ-UBND  ngày 05 tháng 07 năm 2007 của UBND tỉnh Nghệ An).

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Khái niệm:

Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi chung là dự thảo văn bản QPPL) là hoạt động xem xét, đánh giá của Sở Tư pháp, phòng Tư pháp về nội dung và hình thức dự thảo văn bản do HĐND, UBND tỉnh và các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò (gọi tắt là cấp huyện) ban hành nhằm đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ của dự thảo văn bản trong hệ thống pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh:

Quy chế này quy định trình tự, thủ tục thẩm định dự thảo văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh và HĐND, UBND cấp huyện ban hành, gồm:

1. Dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh do UBND tỉnh trình;

2. Dự thảo Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh;

3. Dự thảo Nghị quyết của HĐND cấp huyện do UBND cấp huyện trình;

4. Dự thảo Quyết định, Chỉ thị của UBND cấp huyện.

Điều 3. Nguyên tắc thẩm định:

Việc thẩm định dự thảo phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:

1. Bảo đảm tính khách quan và khoa học;

2. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn thẩm định theo quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;

3. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức liên quan.

Điều 4. Nội dung thẩm định:

Thẩm định dự thảo bao gồm các nội dung sau đây:

1. Sự cần thiết ban hành văn bản;

2. Đối tượng điều chỉnh, phạm vi điều chỉnh của văn bản;

3. Sự phù hợp của nội dung văn bản với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng;

4. Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo với hệ thống pháp luật hiện hành; sự phù hợp của dự thảo với các Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

5. Đảm bảo theo đúng trình tự và thủ tục soạn thảo văn bản quy định tại Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004;

6. Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.

Cơ quan thẩm định có thể nêu ý kiến về tính khả thi của văn bản.

Điều 5. Hồ sơ thẩm định:

Hồ sơ thẩm định do cơ quan chủ trì soạn thảo gửi đến cơ quan tư pháp cùng cấp để thẩm định, bao gồm:

1. Công văn đề nghị thẩm định;

2. Dự thảo tờ trình HĐND đối với dự thảo Nghị quyết của HĐND; dự thảo tờ trình UBND đối với dự thảo Quyết định, Chỉ thị của UBND. Nội dung tờ trình phải nêu rõ: sự cần thiết phải ban hành văn bản; quá trình soạn thảo;việc lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, nội dung nào đã thống nhất, nội dung nào chưa thống nhất cần xin ý kiến;

3. Dự thảo văn bản;

4. Bản tổng hợp ý kiến của các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan vào dự thảo và bản sao ý kiến của các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị đó; bản tổng hợp ý kiến của các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản (nếu có); bản giải trình nêu rõ lý do về việc tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo;

5. Các chủ trương, chính sách của Đảng và văn bản QPPL liên quan trực tiếp đến nội dung, là căn cứ để ban hành văn bản.

Điều 6. Lưu trữ hồ sơ thẩm định:

Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp có trách nhiệm tổ chức việc lưu trữ, bảo quản hồ sơ thẩm định, văn bản thẩm định và các tài liệu có liên quan khác theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Chương 2:

TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH

Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ thẩm định:

1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ thẩm định.

Sở Tư pháp, phòng Tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ thẩm định. Trong trường hợp hồ sơ thẩm định còn thiếu theo quy định tại Điều 5 Quy chế này, cơ quan tư pháp có quyền yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ trong thời hạn 2 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

2. Bổ sung hồ sơ thẩm định:

Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm bổ sung hồ sơ thẩm định trong thời hạn 2 (hai) ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu bổ sung hồ sơ của cơ quan tư pháp.

Thời điểm thẩm định được tính từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ thẩm định.

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, phòng Tư pháp trong việc thẩm định:

Trong quá trình thẩm định dự thảo văn bản, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm:

1. Yêu cầu cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo dự thảo văn bản thuyết trình về dự thảo đối với những dự thảo có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực;

2. Đề nghị cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo cung cấp thông tin và tài liệu có liên quan đến dự thảo;

3. Trong trường hợp cần thiết, tổ chức hoặc cùng cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức khảo sát thực tế về những vấn đề thuộc nội dung của dự thảo; tổ chức cuộc họp với sự tham gia của cơ quan chủ trì soạn thảo và đại diện các ban, ngành, đơn vị có liên quan, các chuyên gia, các nhà quản lý để thảo luận, trao đổi ý kiến về nội dung thẩm định;

4. Mời các chuyên gia am hiểu vấn đề chuyên môn thuộc nội dung dự thảo tham gia thẩm định nếu thấy cần thiết;

5. Gửi báo cáo thẩm định cho cơ quan soạn thảo đúng thời gian và nội dung quy định tại Quy chế này.

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc đề nghị thẩm định:

1. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo:

a) Gửi đầy đủ hồ sơ thẩm định theo quy định tại Điều 5 Quy chế này đến cơ quan thẩm định đúng thời gian quy định (chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày UBND họp đối với cấp tỉnh, mười ngày trước ngày UBND họp  đối với cấp huyện);

b) Cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến dự thảo được thẩm định theo yêu cầu của cơ quan thẩm định;

c) Thuyết trình về dự thảo khi có yêu cầu của cơ quan thẩm định;

d) Nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo trên cơ sở ý kiến thẩm định để trình UBND; giải trình bằng văn bản về việc tiếp thu, không tiếp thu ý kiến thẩm định và báo cáo UBND cùng cấp xem xét, quyết định. Văn bản giải trình này phải được gửi đến cơ quan thẩm định;

2. Trách nhiệm của các ban, ngành, đơn vị có liên quan:

a) Cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến việc thẩm định theo yêu cầu của cơ quan thẩm định;

b) Phối hợp với cơ quan thẩm định thực hiện việc thẩm định khi có yêu cầu.

Điều 10. Thẩm định dự thảo có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực:

1. Đối với dự thảo văn bản có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thì theo đề xuất của Trưởng phòng (đối với cấp tỉnh) hoặc chuyên viên phụ trách thẩm định (đối với cấp huyện), Giám đốc Sở Tư pháp hoặc Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện phối hợp với cơ quan soạn thảo tổ chức cuộc họp để thảo luận về nội dung dự thảo.

2. Thành phần cuộc họp gồm đại diện cơ quan thẩm định, đại diện cơ quan chủ trì soạn thảo, các Sở, ngành có liên quan và các chuyên gia am hiểu về vấn đề chuyên môn thuộc nội dung dự thảo.

3. Cuộc họp được tiến hành theo trình tự như sau:

a) Đại diện cơ quan chủ trì soạn thảo thuyết trình về dự thảo hoặc cung cấp thêm thông tin và tài liệu có liên quan đến dự thảo;

b) Thành viên tham dự cuộc họp thảo luận và phát biểu ý kiến, tập trung vào những vấn đề được quy định tại Điều 4 Quy chế này;

c) Lãnh đạo Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện kết luận nội dung thẩm định.

ý kiến tham gia của các thành viên tham dự cuộc họp và kết luận của lãnh đạo Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện phải được thể hiện trong biên bản cuộc họp.

Điều 11. Xây dựng báo cáo thẩm định:

Chuyên viên được phân công thẩm định dự thảo văn bản chịu trách nhiệm xây dựng dự thảo báo cáo thẩm định theo các nội dung quy định tại Điều 4 Quy chế này. Báo cáo thẩm định được thể hiện dưới hình thức Báo cáo hoặc Công văn hành chính.

Điều 12. Thời hạn thẩm định:

1. Chậm nhất là 07 ngày (đối với cấp tỉnh), 05 ngày (đối với cấp huyện) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thẩm định, cơ quan thẩm định phải gửi báo cáo thẩm định cho cơ quan chủ trì soạn thảo.

2. Đối với những dự thảo văn bản theo chỉ đạo của UBND cần ban hành kịp thời để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước thì không áp dụng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, nhưng cơ quan chủ trì soạn thảo phải kịp thời gửi hồ sơ thẩm định để cơ quan thẩm định có tối thiểu 3 (ba) ngày làm việc để thẩm định.

3. Trường hợp văn bản có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, cần có thời gian để khảo sát thực tế, tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan đơn vị, các chuyên gia thì thời gian thẩm định là không quá 15 (mười lăm ngày) đối với cấp tỉnh hoặc 10 (mười) ngày đối với cấp huyện.

Chương 3:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí cho hoạt động thẩm định:

1. UBND các cấp có trách nhiệm bảo đảm về điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí cho hoạt động thẩm định.

2. Kinh phí thẩm định dự thảo do ngân sách nhà nước cấp để chi cho các hoạt động sau đây:

a) Tổ chức khảo sát trong quá trình thẩm định;

b) Thu thập thông tin, tư liệu phục vụ cho hoạt động thẩm định;

c) Tổ chức các cuộc họp thẩm định;

d) Xây dựng báo cáo thẩm định.

3. Hàng năm, cùng với việc lập dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có nhiệm vụ lập dự trù kinh phí thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật gửi Sở Tài chính, Phòng Tài chính. Sau khi rà soát và cân đối với khả năng ngân sách địa phương, Sở Tài chính, Phòng Tài chính tổng hợp báo cáo UBND cùng cấp trình HĐND cùng cấp quyết định.

Việc cấp phát, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo chế độ quy định hiện hành.

Điều 14. Điều khoản thi hành:

Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan đơn vị có liên quan phải tổ chức thực hiện nghiêm Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo UBND tỉnh để xem xét, giải quyết./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hành

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 80/2007/QĐ-UBND về quy chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành

Số hiệu: 80/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/07/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
Người ký: Nguyễn Văn Hành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/07/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 80/2007/QĐ-UBND về quy chế thẩm đị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký