Quyết định 80/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định quy định về chính sách hỗ trợ kinh phí mua sắm, lắp đặt trang thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá cho ngư dân trên địa bàn tỉnh Bình Định. Đây là chính sách thiết thực nhằm hỗ trợ ngư dân vươn khơi bám biển, đồng thời tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác thủy sản và phòng chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU).
- Đối tượng, mức hỗ trợ và nguồn vốn thực hiện chính sách
- Đối tượng được hỗ trợ: Áp dụng cho 3.300 tàu cá đăng ký tại tỉnh Bình Định có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên, hoạt động đánh bắt nguồn lợi thủy sản hoặc thực hiện dịch vụ hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản trên các vùng biển Việt Nam.
- Nguyên tắc hỗ trợ: Mỗi tàu cá chỉ được hỗ trợ kinh phí một lần duy nhất cho mỗi thiết bị giám sát hành trình được lắp đặt thực tế trên tàu.
- Mức hỗ trợ tài chính: Ngân sách tỉnh và nguồn kinh phí từ các nhà tài trợ hỗ trợ 50% chi phí mua sắm, lắp đặt trang thiết bị giám sát hành trình cho một tàu cá. Mức hỗ trợ tối đa không vượt quá 10.175.000 đồng (Mười triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) trên một thiết bị cho mỗi tàu. Phần chi phí còn lại do chủ tàu cá tự chịu trách nhiệm đóng góp.
- Nguồn vốn hỗ trợ: Được bảo đảm từ nguồn ngân sách của tỉnh Bình Định và nguồn kinh phí tài trợ hợp pháp khác.
- Thời gian áp dụng chính sách: Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 01 năm 2020) cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.
- Điều kiện nhận hỗ trợ và các trường hợp phải hoàn trả kinh phí
- Điều kiện đối với tàu cá: Tàu cá phải có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên và có đầy đủ các giấy tờ pháp lý còn hiệu lực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá; Giấy phép đánh bắt nguồn lợi thủy sản hoặc Giấy phép hoạt động hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản.
- Điều kiện đối với thiết bị giám sát hành trình: Thiết bị được lắp đặt trên tàu cá phải là thiết bị mới 100%, có các chức năng đáp ứng đầy đủ quy định tại Nghị định số 26/2019/NĐ-CP của Chính phủ và phải thuộc danh mục thiết bị được Tổng cục Thủy sản công bố.
- Các trường hợp không được hỗ trợ hoặc phải hoàn trả 100% kinh phí hỗ trợ:
- Cơ quan chức năng phát hiện chủ tàu không sử dụng thiết bị mới 100% theo quy định hoặc chủ tàu đã thực hiện hành vi bán, cho thuê, cho mượn thiết bị giám sát hành trình được hỗ trợ.
- Chủ tàu thực hiện bán tàu cá ra ngoài phạm vi tỉnh Bình Định.
- Chủ tàu bán tàu cho tổ chức, cá nhân có hộ khẩu trong tỉnh Bình Định nhưng không thực hiện bàn giao thiết bị giám sát hành trình đã được hỗ trợ cho chủ tàu mới để tiếp tục quản lý, sử dụng.
- Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí
Chủ tàu cá sau khi hoàn thành việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình tiến hành lập và nộp 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã/phường/thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú. Hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ sau:
- Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí của chủ tàu cá có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã/phường (theo mẫu quy định).
- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá.
- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá.
- Bản sao có chứng thực Giấy phép đánh bắt nguồn lợi thủy sản hoặc Giấy phép hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản.
- Bản chính hóa đơn tài chính hợp pháp về việc mua sắm, lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá.
- Bản chính Phiếu khai báo thông tin lắp đặt thiết bị giám sát hành trình tàu cá theo Mẫu số 01.KT ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP.
- Quy trình phối hợp giải quyết hồ sơ hỗ trợ
- Bước 1: Hàng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã/phường/thị trấn tổng hợp hồ sơ đề nghị hỗ trợ của ngư dân và gửi lên Ủy ban nhân dân cấp huyện/thành phố để xem xét, thẩm định.
- Bước 2: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện/thành phố tiến hành thẩm định, lập danh sách các chủ tàu cá đủ điều kiện nhận hỗ trợ và gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Bước 3: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách thẩm định từ cấp huyện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xem xét, thẩm định lại và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt số tiền hỗ trợ cho chủ tàu, đồng thời gửi kết quả đến Kho bạc Nhà nước cấp huyện/thành phố nơi chủ tàu cư trú.
- Bước 4: Sở Tài chính lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước tỉnh để thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho chủ tàu cá.
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương hướng dẫn, phổ biến chính sách; chủ trì phối hợp với Sở Tài chính thẩm định danh sách chủ tàu đủ điều kiện để trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Sở Tài chính: Đề xuất nguồn kinh phí hỗ trợ; phối hợp thẩm định danh sách chủ tàu cá; căn cứ quyết định phê duyệt của UBND tỉnh để lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước tỉnh thực hiện chi trả.
- Kho bạc Nhà nước tỉnh: Hướng dẫn, kiểm tra và chỉ đạo Kho bạc Nhà nước cấp huyện thực hiện chi trả tiền hỗ trợ cho ngư dân kịp thời, chính xác sau khi có quyết định phê duyệt và lệnh chi tiền.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố ven biển: Phối hợp phổ biến chính sách; chỉ đạo UBND cấp xã tổng hợp hồ sơ; tổ chức thẩm định và lập danh sách chủ tàu đủ điều kiện gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đúng thời hạn quy định.
- Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn ven biển: Tuyên truyền, hướng dẫn ngư dân về chính sách; tiếp nhận và tổng hợp hồ sơ đề nghị hỗ trợ gửi UBND cấp huyện thẩm định.
- Trách nhiệm của chủ tàu cá: Cam kết bảo quản, sử dụng đúng mục đích thiết bị giám sát hành trình đã được hỗ trợ. Trường hợp vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng thiết bị hoặc chuyển nhượng tàu trái quy định, chủ tàu có trách nhiệm hoàn trả 100% kinh phí đã nhận hỗ trợ vào Kho bạc Nhà nước cấp huyện nơi đăng ký thường trú.
- Hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2020.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết phù hợp.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 80/2019/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 26 tháng 12 năm 2019 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 08 tháng 12 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Nghị quyết số 49/2019/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2019 tại kỳ họp thứ 11, khóa XII của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT và Báo cáo số 297/BC-STP ngày 28/11/2019 của Sở Tư pháp về việc báo cáo kết quả thẩm định dự thảo Quyết định ban hành chính sách hỗ trợ về kinh phí trang bị thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá cho ngư dân Bình Định.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đối tượng hỗ trợ: Hỗ trợ cho 3300 tàu cá đăng ký tại tỉnh Bình Định có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên đánh bắt nguồn lợi thủy sản hoặc hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản trên vùng biển Việt Nam.
2. Nguyên tắc hỗ trợ: Mỗi tàu cá chỉ được hỗ trợ một lần cho mỗi thiết bị lắp đặt trên tàu.
3. Nguồn vốn hỗ trợ: Từ nguồn ngân sách tỉnh và kinh phí của các nhà tài trợ.
4. Mức hỗ trợ: Nguồn ngân sách tỉnh và kinh phí của các nhà tài trợ hỗ trợ 50% chi phí mua sắm, lắp đặt trang thiết bị giám sát hành trình cho một tàu cá nhưng không vượt quá số tiền 10.175.000 đồng (Mười triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng)/thiết bị/tàu. Phần còn lại do chủ tàu chịu trách nhiệm đóng góp.
5. Điều kiện hỗ trợ:
a) Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên có đầy đủ các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá; giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật còn hiệu lực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật; Giấy phép đánh bắt nguồn lợi thủy sản hoặc hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản còn hiệu lực theo quy định của pháp luật.
b) Thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá cho ngư dân phải là thiết bị mới 100%, có chức năng đáp ứng các quy định của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP của Chính phủ và được Tổng cục Thủy sản công bố.
6. Thời gian hỗ trợ: Từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.
7. Những trường hợp không được hỗ trợ hoặc hoàn trả 100% kinh phí được tỉnh hỗ trợ:
a) Trường hợp cơ quan chức năng phát hiện chủ tàu không sử dụng máy móc thiết bị mới 100% theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này hoặc đã bán, cho thuê, cho mượn máy móc, thiết bị được hỗ trợ.
b) Trường hợp bán tàu ra ngoài phạm vi tỉnh Bình Định.
c) Trường hợp chủ tàu bán tàu cho tổ chức, cá nhân có hộ khẩu trong tỉnh nhưng không bàn giao thiết bị giám sát hành trình đã được hỗ trợ cho chủ tàu mới tiếp tục sử dụng.
8. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ: Chủ tàu cá sau khi đã thực hiện lắp đặt thiết bị giám sát hành trình, nộp 01 (một) bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân các xã/phường ven biển (nơi chủ tàu đăng ký hộ khẩu thường trú), gồm các giấy tờ sau:
a) Đơn đề nghị hỗ trợ của chủ tàu cá có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã/phường (theo mẫu);
b) Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (Bản sao có chứng thực);
c) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (Bản sao có chứng thực);
d) Giấy phép đánh bắt nguồn lợi thủy sản hoặc hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản (Bản sao có chứng thực);
đ) Hóa đơn tài chính đã mua sắm, lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá (bản chính);
e) Phiếu khai báo thông tin lắp đặt thiết bị giám sát hành trình tàu cá theo Mẫu số 01.KT của Nghị định 26/2019/NĐ-CP (bản chính).
9. Quy trình phối hợp giải quyết hồ sơ đề nghị hỗ trợ
a) Hàng tháng, Ủy ban nhân dân các xã/phường/thị trấn tổng hợp hồ sơ đề nghị hỗ trợ của ngư dân gửi Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố để xem xét, thẩm định. Trong vòng 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân các xã/phường/thị trấn, Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố tiến hành thẩm định, lập danh sách chủ tàu cá đủ điều kiện nhận hỗ trợ kinh phí mua sắm, lắp đặt trang bị thiết bị giám sát hành trình gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT.
b) Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được danh sách kết quả thẩm định của Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố về chủ tàu cá đủ điều kiện nhận tiền hỗ trợ thiết bị giám sát hành trình, Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xem xét, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt số tiền hỗ trợ cho chủ tàu và gửi kết quả đến Kho bạc Nhà nước huyện, thành phố nơi chủ tàu được hỗ trợ. Sở Tài chính lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để chi trả cho chủ tàu.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển hướng dẫn, phổ biến các quy định của chính sách hỗ trợ kinh phí mua sắm, lắp đặt trang bị thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá cho ngư dân trên địa bàn tỉnh Bình Định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xem xét, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân UBND tỉnh Quyết định phê duyệt danh sách chủ tàu cá được hỗ trợ theo quy định.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan đề xuất nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân UBND tỉnh Quyết định phê duyệt danh sách chủ tàu cá được hỗ trợ theo quy định.
- Căn cứ vào Quyết định phê duyệt danh sách chủ tàu cá được hỗ trợ của UBND tỉnh, Sở Tài chính lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước tỉnh để chi trả cho chủ tàu.
3. Trách nhiệm Kho bạc Nhà nước tỉnh:
Hướng dẫn, kiểm tra và chỉ đạo Kho bạc Nhà nước các huyện, thành phố chi trả tiền hỗ trợ cho ngư dân sau khi có quyết định hỗ trợ của UBND tỉnh và lệnh chi tiền của Sở Tài chính; cấp tiền cho ngư dân theo đúng quy định, bảo đảm kịp thời và chính xác.
4. Trách nhiệm của UBND huyện, thành phố ven biển:
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT phổ biến các quy định của chính sách hỗ trợ kinh phí mua sắm, lắp đặt trang bị thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá cho ngư dân trên địa bàn tỉnh Bình Định.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã/phường/thị trấn tổng hợp hồ sơ đề nghị hỗ trợ của ngư dân và chỉ đạo cho các cơ quan, đơn vị liên quan của huyện, thành phố tiến hành thẩm định, lập danh sách chủ tàu cá đủ điều kiện nhận hỗ trợ kinh phí mua sắm, lắp đặt trang bị thiết bị giám sát hành trình gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT theo đúng thời gian quy định.
5. Trách nhiệm của UBND dân các xã, phường, thị trấn ven biển:
Tổng hợp hồ sơ đề nghị hỗ trợ của ngư dân gửi Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố để xem xét, thẩm định; tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến các quy định của chính sách hỗ trợ kinh phí mua sắm, lắp đặt trang bị thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá cho ngư dân.
6. Trách nhiệm của cá nhân chủ tàu.
a) Chủ tàu phải cam kết bảo quản, sử dụng máy, thiết bị đã lắp đặt trên tàu cá được hỗ trợ theo quy định.
b) Trường hợp chủ tàu vi phạm các quy định tại
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2020.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ảnh kịp thời với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo UBND tỉnh để có biện pháp chỉ đạo, giải quyết phù hợp.
3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật Thủy sản 2017
- 5 Nghị định 26/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy sản
- 6 Nghị quyết 49/2019/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ kinh phí mua sắm, lắp đặt trang thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá cho ngư dân trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 1 Chỉ thị 04/2013/CT-UBND tăng cường quản lý, sử dụng tần số và trang thiết bị thông tin liên lạc đối với tàu cá hoạt động đánh bắt xa bờ, ven bờ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2 Kế hoạch 1404/KH-UBND năm 2019 triển khai lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá tỉnh Bến Tre
- 3 Chỉ thị 13/CT-UBND năm 2019 về tăng cường công tác phối hợp quản lý, cấy giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4 Quyết định 07/2020/QĐ-UBND năm 2020 quy định về phối hợp khai thác, xử lý dữ liệu hệ thống giám sát tàu cá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau
- 5 Quyết định 26/2020/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu của hệ thống giám sát tàu cá trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 6 Nghị quyết 07/2020/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ kinh phí mua sắm, lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá cho ngư dân trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 7 Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ phí thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2020-2022
- 8 Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ kinh phí mua, lắp đặt thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu cá trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 9 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ kinh phí mua, lắp đặt, vận hành thiết bị giám sát hành trình và cước phí thuê bao dịch vụ cho thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 10 Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ hệ thống giám sát tàu cá cho ngư dân thành phố Hải Phòng
- 1 Chỉ thị 04/2013/CT-UBND tăng cường quản lý, sử dụng tần số và trang thiết bị thông tin liên lạc đối với tàu cá hoạt động đánh bắt xa bờ, ven bờ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Luật Thủy sản 2017
- 6 Nghị định 26/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy sản
- 7 Kế hoạch 1404/KH-UBND năm 2019 triển khai lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá tỉnh Bến Tre
- 8 Chỉ thị 13/CT-UBND năm 2019 về tăng cường công tác phối hợp quản lý, cấy giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 9 Nghị quyết 49/2019/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ kinh phí mua sắm, lắp đặt trang thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá cho ngư dân trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 10 Quyết định 07/2020/QĐ-UBND năm 2020 quy định về phối hợp khai thác, xử lý dữ liệu hệ thống giám sát tàu cá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau
- 11 Quyết định 26/2020/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu của hệ thống giám sát tàu cá trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 12 Nghị quyết 07/2020/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ kinh phí mua sắm, lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá cho ngư dân trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 13 Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ phí thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2020-2022
- 14 Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ kinh phí mua, lắp đặt thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu cá trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 15 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ kinh phí mua, lắp đặt, vận hành thiết bị giám sát hành trình và cước phí thuê bao dịch vụ cho thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 16 Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ hệ thống giám sát tàu cá cho ngư dân thành phố Hải Phòng