Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định số 80/2021/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 tại Bình Định

Quyết định số 80/2021/QĐ-UBND quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Định. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc tính toán, hỗ trợ kinh phí và thanh quyết toán dịch vụ thủy lợi cho cả năm ngân sách 2021.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Định.
  • Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động thủy lợi tại tỉnh Bình Định, bao gồm chủ sở hữu công trình, chủ quản lý công trình, tổ chức/cá nhân khai thác công trình, tổ chức/cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các bên liên quan khác.

2. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa

Mức giá dịch vụ thủy lợi đối với đất trồng lúa được quy định cụ thể theo từng vùng và biện pháp công trình (mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng):

  • Vùng miền núi:
    • Tưới tiêu bằng động lực: 1.811.000 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực: 1.267.000 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: 1.539.000 đồng/ha/vụ.
  • Các vùng khác:
    • Tưới tiêu bằng động lực: 1.409.000 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực: 986.000 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: 1.197.000 đồng/ha/vụ.

3. Các quy định điều chỉnh mức giá tưới tiêu đất trồng lúa

Mức giá chuẩn nêu trên sẽ được điều chỉnh theo các tỷ lệ cụ thể tùy thuộc vào phương thức và điều kiện tưới tiêu thực tế:

  • Tưới, tiêu chủ động một phần: Tính bằng 60% mức giá quy định tại Biểu giá.
  • Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Tính bằng 40% mức giá quy định tại Biểu giá.
  • Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Tính bằng 50% mức giá quy định tại Biểu giá.
  • Lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu: Tính bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực tương ứng.
  • Tạo nguồn từ bậc 2 trở lên: Áp dụng đối với các công trình xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định.
  • Tách riêng mức giá tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho tưới tính bằng 70%, mức giá cho tiêu tính bằng 30% mức giá quy định.

4. Giá dịch vụ đối với các loại cây trồng khác và sản xuất muối

  • Đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông): Mức giá được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa.
  • Sản xuất muối: Mức giá áp dụng được tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.

5. Giá cấp nước chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây trồng dài ngày

Mức giá được xác định dựa trên đối tượng dùng nước và biện pháp công trình cấp nước:

  • Cấp nước cho chăn nuôi:
    • Bơm: 1.320 đồng/m3.
    • Hồ đập, kênh cống: 900 đồng/m3.
  • Cấp nước để nuôi trồng thủy sản:
    • Bơm: 840 đồng/m3.
    • Hồ đập, kênh cống: 600 đồng/m3 hoặc tính theo diện tích mặt thoáng là 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
    • Trường hợp nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều: Tính bằng 50% mức giá quy định nêu trên.
  • Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
    • Bơm: 1.020 đồng/m3.
    • Hồ đập, kênh cống: 840 đồng/m3.
    • Trường hợp không tính được bằng mét khối (m3): Tính theo diện tích (ha) với mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm.

6. Giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị

Đối với dịch vụ tiêu, thoát nước cho khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị), mức giá được áp dụng bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa trong một vụ.

7. Tổ chức thực hiện

  • Đơn vị khai thác công trình thủy lợi và quản lý thủy nông (Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi, Hợp tác xã, Tổ hợp tác): Khi thu giá dịch vụ phải lập và cấp hóa đơn đúng quy định; chủ động liên hệ cơ quan thuế để được hướng dẫn cụ thể về hóa đơn.
  • Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chịu trách nhiệm kiểm tra, rà soát và xác nhận diện tích tưới tiêu thực tế tương ứng với giá dịch vụ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phải phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi.

8. Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2021 và được áp dụng cho cả năm ngân sách 2021.
  • Bãi bỏ Quyết định số 61/2018/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018 - 2020.
  • Hết hiệu lực đối với các nội dung quy định tại điểm a, b, c, d Mục 1 (ngoại trừ giá thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, cấp nước sinh hoạt, vận tải qua âu thuyền, cống) và Mục 2 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 83/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 80/2021/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 16 tháng 12 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Quyết định số 1477/QĐ-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ thủy lợi năm 2021;

Căn cứ Nghị quyết số 26/2021/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIII, kỳ họp thứ 4 ban hành Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Định.;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Định.

2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Định gồm chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Định

1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:

TT

Vùng và biện pháp công trình

Mức giá  (1.000 đồng/ha/vụ)

I

Vùng miền núi

 

1

Tưới tiêu bằng động lực

1.811

2

Tưới tiêu bằng trọng lực

1.267

3

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.539

II

Các vùng khác

 

1

Tưới tiêu bằng động lực

1.409

2

Tưới tiêu bằng trọng lực

986

3

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.197

a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá quy định tại Biểu trên.

b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá quy định tại Biểu trên.

c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá quy định tại Biểu trên.

d) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực quy định tại Biểu trên.

đ) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định tại Biểu trên.

e) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.

2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa.

3. Mức giá áp dụng đối với sản xuất muối được tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.

4. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo Biểu sau:

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị tính

Mức giá theo các biện pháp công trình

Bơm

Hồ đập, kênh cống

1

Cấp nước cho chăn nuôi

đồng/m3

1.320

900

2

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

840

600

đồng/m2 mặt thoáng/năm

250

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

1.020

840

a) Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá quy định tại Biểu giá của khoản 4 nêu trên;

b) Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.

5. Tiêu, thoát nước cho khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị, mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.

6. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng.

7. Danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu nước áp dụng đối với từng công trình thủy lợi thuộc phạm vi địa phương quản lý theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi và các đơn vị quản lý thủy nông (Hợp tác xã, tổ hợp tác sử dụng nước), khi thực hiện thu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, đơn vị thu phải lập và cấp hóa đơn giá sản phẩm, dịch vụ cho các đối tượng nộp đúng theo quy định hiện hành. Đơn vị thu có trách nhiệm liên hệ với cơ quan thuế để được hướng dẫn cụ thể về hóa đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo quy định.

2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị liên quan: Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện Quyết định này theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm:

a) Kiểm tra rà soát diện tích và xác nhận diện tích tưới tiêu tương ứng với giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.

b) Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc các đơn vị phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2021 và bãi bỏ Quyết định số 61/2018/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018 - 2020.

Các nội dung quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d Mục 1 (trừ giá thu tiền nước đối với tổ chức, các nhân: sử dụng nước để dùng cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt; vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi: thuyền, sà lan, các loại bè) và Mục 2 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 83/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Định hết hiệu lực khi Quyết định này có hiệu lực thi hành.

2. Quyết định này được áp dụng cho cả năm ngân sách 2021.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Tự Công Hoàng

 

 

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 80/2021/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Định

Số hiệu: 80/2021/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/12/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
Người ký: Nguyễn Tự Công Hoàng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/12/2021
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 80/2021/QĐ-UBND quy định về giá sả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký