Quyết định số 800/QĐ-UBND được ban hành năm 2010 bởi Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, quy định chi tiết về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng, đồng thời xác định rõ các trường hợp được miễn lệ phí và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
Đối tượng nộp và đối tượng miễn nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng
- Đối tượng phải nộp lệ phí: Là các cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Đối tượng được miễn nộp lệ phí:
- Các chủ đầu tư tiến hành xây dựng hoặc cải tạo các công trình trực tiếp phục vụ cho mục đích bảo vệ an ninh, quốc phòng.
- Các công trình tôn giáo.
- Các công trình thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường được hưởng chính sách xã hội hóa theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ.
- Các trường hợp thuộc điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định không thu phí, lệ phí.
Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng
Mức lệ phí được áp dụng cụ thể cho từng loại công trình như sau:
- Đối với nhà ở riêng lẻ: Mức thu là 50.000 đồng trên một giấy phép xây dựng.
- Đối với các công trình khác: Mức thu là 100.000 đồng trên một giấy phép xây dựng.
- Gia hạn giấy phép xây dựng: Mức thu là 10.000 đồng trên một lần gia hạn.
Cơ quan thu và cơ chế quản lý, sử dụng nguồn thu lệ phí
- Cơ quan thu lệ phí: Là cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng.
- Cơ chế phân bổ và quản lý nguồn thu:
- Cơ quan trực tiếp thu lệ phí được phép trích lại 10% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thu phí.
- 90% số tiền lệ phí còn lại phải thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Việc quản lý và sử dụng nguồn lệ phí được thực hiện căn cứ theo hướng dẫn tại phần C, mục III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và khoản 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Giao Sở Xây dựng và Sở Tài chính phối hợp kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị liên quan thực hiện việc thu lệ phí, quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí cấp phép xây dựng theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, cùng Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 800/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 21 tháng 5 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG.
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về việc thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2009/NQ-HĐND ngày 06/5/2009 của Hội đồng nhân dân thành phố khoá XIII về việc quy định một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố;
Căn cứ Công văn số 50/TTHĐND- CTHĐND ngày 12/5/2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về việc mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xây dựng; lệ phí cấp giấy phép xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng như sau:
1. Đối tượng nộp phí:
- Đối tượng nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng là người xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.
- Đối tượng không phải nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng: Các chủ đầu tư xây dựng, cải tạo các công trình trực tiếp bảo vệ an ninh quốc phòng, các công trình tôn giáo, các công trình trong lĩnh vực giáo dục, ý tế, văn hoá, thể thao, môi trường được hưởng chính sách xã hội hoá theo Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ; các trường hợp thuộc điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định không thu phí, lệ phí.
2. Mức thu lệ phí:
Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng như sau:
| STT | Loại công trình xây dựng | Mức lệ phí (đồng/1giấy phép xây dựng) |
| 1 | Đối với nhà ở riêng lẻ | 50.000 |
| 2 | Đối với các công trình khác | 100.000 |
| 3 | Gia hạn giấy phép | 10.000 |
3. Cơ quan thu lệ phí:
Cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
4. Cơ chế quản lý và sử dụng:
- Cơ quan thu lệ phí được để lại 10% số lệ phí thu được, 90% nộp ngân sách.
- Cơ quan thu lệ phí căn cứ quy định tại phần C, mục III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; khoản 8 Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tin số 63/2002/TT-BTC để thực hiện theo quy định.
Điều 2. Giao các Sở: Xây dựng, Tài chính kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện thu lệ phí, quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí cấp phép xây dựng theo các quy định hiện hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Nghị quyết 02/2009/NQ-HĐND quy định phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố do Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XIII, kỳ họp thứ 15 ban hành
- 1 Quyết định 22/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2 Quyết định 12/2013/QĐ-UBND về lệ phí cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3 Quyết định 33/2019/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do thành phố Hải Phòng ban hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- 8 Nghị quyết 02/2009/NQ-HĐND quy định phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố do Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XIII, kỳ họp thứ 15 ban hành
- 9 Quyết định 22/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 10 Quyết định 12/2013/QĐ-UBND về lệ phí cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam