Tóm tắt Quyết định 801/QĐ-TTg về giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2016 (đợt 2)
Quyết định 801/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phân bổ, điều hành nguồn vốn ngân sách nhà nước cho các bộ, ngành trung ương và địa phương trong năm tài khóa 2016. Quyết định tập trung vào việc giao chỉ tiêu vốn đầu tư phát triển đợt 2, giải quyết nợ đọng xây dựng cơ bản và thu hồi các khoản vốn ứng trước theo quy định.
- Giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2016 (đợt 2)
- Thủ tướng Chính phủ thực hiện giao kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước và danh mục dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương năm 2016 (đợt 2) cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Kế hoạch giao vốn đợt này bao gồm cả số vốn cụ thể để thực hiện thu hồi các khoản vốn đã ứng trước kế hoạch từ các giai đoạn trước.
- Nhiệm vụ và trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm giao chi tiết danh mục và mức vốn kế hoạch ngân sách trung ương năm 2016 (đợt 2) cho từng dự án cụ thể theo từng ngành, lĩnh vực và chương trình của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương.
- Nội dung giao chi tiết phải bao gồm rõ ràng số vốn dùng để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản và số vốn thu hồi các khoản vốn ứng trước nguồn ngân sách trung ương theo đúng các Quyết định đã ban hành của Thủ tướng Chính phủ.
- Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ cũng như trước các cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước về tính chính xác của toàn bộ thông tin, số liệu và mức vốn phân bổ cho từng dự án trong danh mục.
- Quy trình triển khai và thời hạn báo cáo của các Bộ, ngành, địa phương
- Căn cứ vào kế hoạch vốn được giao tại Quyết định này và Quyết định giao kế hoạch chi tiết của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải tiến hành thông báo bằng văn bản cho các đơn vị trực thuộc về danh mục và mức vốn của từng dự án (bao gồm cả phần thu hồi vốn ứng trước).
- Các cơ quan, địa phương có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thông báo vốn về Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 5 năm 2016.
- Đồng thời, các đơn vị phải nghiêm túc thực hiện các quy định liên quan tại Khoản 6, Điều 3, Quyết định số 2526/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và điều hành ngân sách.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Quyết định 801/QĐ-TTg chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, thủ trưởng các cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ các nội dung quy định tại Quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 801/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2016 |
VỀ VIỆC GIAO KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2016 (ĐỢT 2)
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ các Nghị quyết của Quốc hội khóa XIII số 99/2015/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2015 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2016; số 101/2015/QH13 ngày 14 tháng 11 năm 2015 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;
Căn cứ Nghị quyết số 81/NQ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2015 về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 11 năm 2015;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại các văn bản số 2003/TTr-BKHĐT ngày 23 tháng 3 năm 2016 và số 3088/BKHĐT-TH ngày 26 tháng 4 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước và danh Mục dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương năm 2016 (đợt 2) tại các Phụ lục đính kèm, bao gồm số vốn thu hồi các Khoản vốn ứng trước kế hoạch.
Điều 2. Giao Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
1. Giao các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chi Tiết danh Mục và mức vốn kế hoạch ngân sách trung ương năm 2016 (đợt 2) từng dự án theo ngành, lĩnh vực, chương trình; bao gồm số vốn thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản, số vốn thu hồi các Khoản vốn ứng trước nguồn ngân sách trung ương theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan thanh tra, kiểm toán về tính chính xác của các thông tin, số liệu và mức vốn phân bổ cho các dự án.
Điều 3. Căn cứ kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước, danh Mục và mức vốn ngân sách trung ương năm 2016 (đợt 2) được giao tại Quyết định này và Quyết định giao kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2016 (đợt 2) của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
1. Thông báo cho các đơn vị danh Mục và mức vốn từng dự án, bao gồm thu hồi các Khoản vốn ứng trước theo quy định tại
2. Thực hiện các quy định tại Khoản 6, Điều 3, Quyết định số 2526/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
TỔNG HỢP GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ NGUỒN NSTW NĂM 2016 (ĐỢT 2)
(Kèm theo Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ)
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | Bộ, ngành trung ương/Địa phương | Kế hoạch vốn ngân sách trung ương năm 2016 (đợt 2) | ||
| Tổng số | Trong đó | |||
| Vốn trong nước | Vốn nước ngoài | |||
|
| TỔNG SỐ | 13.583.962 | 11.850.453 | 1.733.509 |
|
| TRUNG ƯƠNG | 6.519.685 | 6.332.578 | 187.107 |
| 1 | Văn phòng Trung ương Đảng | 1.127 | 1.127 |
|
| 2. | Văn phòng Chính phủ | 100.000 | 100.000 |
|
| 3 | Tòa án Nhân dân tối cao | 48.000 | 48.000 |
|
| 4 | Viện kiểm sát nhân dân tối cao | 106.500 | 106.500 |
|
| 5 | Bộ Quốc phòng | 4.093.804 | 4.093.804 |
|
| 6 | Bộ Công an | 726.969 | 726.969 |
|
| 7 | Bộ Tư pháp | 10.000 | 10.000 |
|
| 8 | Bộ Kế hoạch và Đầu tư | 103.761 | 103.761 |
|
| 9 | Bộ Tài chính | 44.665 | 44.665 |
|
| 10 | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 526.122 | 526.122 |
|
| 11 | Bộ Công thương | 41.672 | 41.672 |
|
| 12 | Bộ Giao thông vận tải | 157.600 | 62.600 | 95.000 |
| 13 | Bộ Thông tin và Truyền Thông | 34.500 | 34.500 |
|
| 14 | Bộ Khoa học và Công nghệ | 38.000 | 38.000 |
|
| 15 | Bộ Giáo dục và Đào tạo | 92.107 |
| 92.107 |
| 16 | Bộ Y tế | 70.500 | 70.500 |
|
| 17 | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | 100.322 | 100.322 |
|
| 18 | Bộ Nội vụ | 3.000 | 3.000 |
|
| 19 | Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội | 10.000 | 10.000 |
|
| 20 | Bộ Tài nguyên và Môi trường | 51.611 | 51.611 |
|
| 21 | Thanh tra Chính phủ | 10.000 | 10.000 |
|
| 22 | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | 22.000 | 22.000 |
|
| 23 | Viện hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam | 5.000 | 5.000 |
|
| 24 | Viện hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 20.450 | 20.450 |
|
| 25 | Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh | 14.000 | 14.000 |
|
| 26 | Ban quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt nam | 87.975 | 87.975 |
|
|
| ĐỊA PHƯƠNG | 7.064.277 | 5.517.875 | 1.546.402 |
|
| Khu vực miền núi phía Bắc | 2.099.282 | 2.047.480 | 51.802 |
| 1 | Hà Giang | 220.441 | 203.139 | 17.302 |
| 2 | Tuyên Quang | 109.470 | 105.170 | 4.300 |
| 3 | Cao Bằng | 99.000 | 99.000 |
|
| 4 | Lạng Sơn | 57.414 | 57.414 |
|
| 5 | Lào Cai | 182.124 | 182.124 |
|
| 6 | Yên Bái | 218.396 | 213.196 | 5.200 |
| 7 | Thái Nguyên | 28.070 | 28.070 |
|
| 8 | Bắc Cạn | 142.146 | 142.146 |
|
| 9 | Phú Thọ | 443.857 | 443.857 |
|
| 10 | Bắc Giang | 115.286 | 115.286 |
|
| 11 | Hòa Bình | 341.348 | 318.348 | 23.000 |
| 12 | Sơn La | 6.000 | 6.000 |
|
| 13 | Lai Châu | 65.600 | 65.600 |
|
| 14 | Điện Biên | 70.130 | 68.130 | 2.000 |
|
| Đồng bằng Sông Hồng | 342.758 | 335.758 | 7.000 |
| 15 | Quảng Ninh | 27.945 | 27.945 |
|
| 16 | Hưng Yên | 106.817 | 106.817 |
|
| 17 | Hà Nam | 28.000 | 28.000 |
|
| 18 | Nam Định | 3.200 | 3.200 |
|
| 19 | Ninh Bình | 104.070 | 97.070 | 7.000 |
| 20 | Thái Bình | 72.726 | 72.726 |
|
|
| Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung | 2.138.532 | 2.009.532 | 129.000 |
| 21 | Thanh Hóa | 423.098 | 423.098 |
|
| 22 | Nghệ An | 378.658 | 318.658 | 60.000 |
| 23 | Hà Tĩnh | 155.263 | 151.263 | 4.000 |
| 24 | Quảng Bình | 193.705 | 189.205 | 4.500 |
| 25 | Quảng Trị | 71.858 | 68.158 | 3.700 |
| 26 | Thừa Thiên - Huế | 20.500 | 14.000 | 6.500 |
| 27 | Thành phố Đà Nẵng | 185.000 | 185.000 |
|
| 28 | Quảng Nam | 138.409 | 128.109 | 10.300 |
| 29 | Quảng Ngãi | 4.000 |
| 4.000 |
| 30 | Bình Định | 117.316 | 117.316 |
|
| 31 | Phú Yên | 354.225 | 337.225 | 17.000 |
| 32 | Khánh Hòa | 10.000 | 10.000 |
|
| 33 | Ninh Thuận | 56.000 | 46.000 | 10.000 |
| 34 | Bình Thuận | 30.500 | 21.500 | 9.000 |
|
| Tây Nguyên | 195.988 | 142.388 | 53.600 |
| 35 | Đắc Lắc | 65.667 | 36.167 | 29.500 |
| 36 | Đắc Nông | 39.830 | 39.830 |
|
| 37 | Gia Lai | 30.100 | 21.000 | 9.100 |
| 38 | Kon Tum | 41.391 | 41.391 |
|
| 39 | Lâm Đồng | 19.000 | 4.000 | 15.000 |
|
| Đông Nam Bộ | 1.427.024 | 225.024 | 1.202.000 |
| 40 | Thành phố Hồ Chí Minh | 1.386.730 | 184.730 | 1.202.000 |
| 41 | Đồng Nai | 20.294 | 20.294 |
|
| 42 | Tây Ninh | 5.000 | 5.000 |
|
| 43 | Bà Rịa - Vũng Tàu | 15.000 | 15.000 |
|
|
| Đồng bằng Sông Cửu Long | 860.693 | 757.693 | 103.000 |
| 44 | Long An | 20.000 | 20.000 |
|
| 45 | Tiền Giang | 20.000 | 20.000 |
|
| 46 | Bến Tre | 21.784 | 21.784 |
|
| 47 | Trà Vinh | 108.500 | 108.500 |
|
| 48 | Vĩnh Long | 27.000 | 27.000 |
|
| 49 | Cần Thơ | 102.400 | 102.400 |
|
| 50 | Hậu Giang | 135.894 | 135.894 |
|
| 51 | An Giang | 71.290 | 71.290 |
|
| 52 | Đồng Tháp | 118.000 | 48.000 | 70.000 |
| 53 | Kiên Giang | 136.316 | 103.316 | 33.000 |
| 54 | Bạc Liêu | 56.639 | 56.639 |
|
| 55 | Cà Mau | 42.870 | 42.870 |
|
- 1 Luật Đầu tư công 2014
- 2 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 3 Nghị định 77/2015/NĐ-CP về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
- 4 Nghị quyết 101/2015/QH13 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2016 do Quốc hội ban hành
- 5 Nghị quyết 99/2015/QH13 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 do Quốc hội ban hành
- 6 Nghị quyết 81/NQ-CP về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 11 năm 2015
- 1 Quyết định 2617/QĐ-TTg năm 2013 giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2014 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 2375/QĐ-TTg năm 2014 về giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 1353/QĐ-TTg điều chỉnh và giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương năm 2015 (đợt 3) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 1544/BKHĐT-TH năm 2016 kết quả giải ngân và danh mục dự án kéo dài thời gian giải ngân kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách trung ương và vốn trái phiếu Chính phủ năm 2015 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5 Quyết định 627/QĐ-UBDT về giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2016 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 6 Quyết định 3651/QĐ-BCT về giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2016 (đợt 3) do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 1 Quyết định 2617/QĐ-TTg năm 2013 giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2014 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Luật Đầu tư công 2014
- 3 Quyết định 2375/QĐ-TTg năm 2014 về giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 5 Quyết định 1353/QĐ-TTg điều chỉnh và giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương năm 2015 (đợt 3) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Nghị định 77/2015/NĐ-CP về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
- 7 Nghị quyết 101/2015/QH13 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2016 do Quốc hội ban hành
- 8 Nghị quyết 99/2015/QH13 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 do Quốc hội ban hành
- 9 Nghị quyết 81/NQ-CP về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 11 năm 2015
- 10 Quyết định 2526/QĐ-TTg năm 2015 về giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2016 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11 Công văn 1544/BKHĐT-TH năm 2016 kết quả giải ngân và danh mục dự án kéo dài thời gian giải ngân kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách trung ương và vốn trái phiếu Chính phủ năm 2015 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 12 Quyết định 627/QĐ-UBDT về giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2016 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 13 Quyết định 3651/QĐ-BCT về giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2016 (đợt 3) do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành