Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 803/QĐ-UBND năm 2015 quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Quyết định số 803/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh, đồng thời phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chuyên môn trong việc xây dựng và điều chỉnh giá tính thuế hàng năm. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này:

1. Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Quyết định chính thức ban hành kèm theo bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng thống nhất cho các loại tài nguyên được khai thác và sử dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Bảng giá này là căn cứ pháp lý quan trọng để các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế tài nguyên theo đúng quy định của pháp luật.

2. Hiệu lực thi hành và cơ chế xây dựng, điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên hàng năm

Văn bản quy định rõ ràng về thời gian áp dụng bảng giá cũng như quy trình phối hợp liên ngành để cập nhật giá tính thuế cho các năm tiếp theo:

  • Thời gian có hiệu lực: Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 31/12/2016.
  • Trách nhiệm xây dựng và điều chỉnh giá hàng năm: Trước ngày 30/10 hằng năm, các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm chủ trì xây dựng, điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên theo chức năng quản lý chuyên ngành, cụ thể:
    • Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm đối với nhóm tài nguyên là khoáng sản kim loại, khoáng sản không kim loại và nước thiên nhiên.
    • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm đối với nhóm tài nguyên là sản phẩm rừng tự nhiên.
    • Cục Thuế tỉnh: Chịu trách nhiệm đối với các loại tài nguyên khác còn lại thuộc đối tượng chịu thuế.
  • Quy trình thẩm định và phê duyệt: Sau khi các sở, ngành xây dựng phương án giá tính thuế tài nguyên chuyên ngành, các hồ sơ này phải được gửi về Sở Tài chính để thực hiện thẩm định. Trên cơ sở kết quả thẩm định, Sở Tài chính sẽ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt để áp dụng cho năm tiếp theo.

3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và thi hành quyết định

Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang giao trách nhiệm thi hành cho các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau:

  • Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
  • Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bắc Giang.
  • Các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên và quản lý thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 803/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 31 tháng 12 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 24/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 126/TTr-STC ngày 21/12/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 31/12/2016.

Hàng năm (trước ngày 30/10), Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với tài nguyên là Khoáng sản kim loại, khoáng sản không kim loại và nước thiên nhiên); Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với tài nguyên là sản phẩm rừng tự nhiên); Cục Thuế tỉnh (đối với các tài nguyên khác còn lại phải chịu thuế) có trách nhiệm xây dựng, điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên theo chức năng quản lý chuyên ngành và gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.

Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- TTTU, TTHĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KT.
Bản điện tử:
- Ủy ban MTTQ tỉnh và các ĐTND cấp tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH &HĐND tỉnh;
- Các cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- VP UBND tỉnh;
- LĐVP, TPKT, các phòng.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Văn Thái

 

BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 803/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)

Số TT

Loại tài nguyên

 

Đơn vị tính

Giá tính thuế (đồng)

Ghi chú

1

2

3

4

5

I

Khoáng sản kim loại

 

 

 

1

Quặng sắt

 

 

 

1.1

Hàm lượng Fe ≥ 45%

tấn

200.000

 

1.2

Hàm lượng 30% ≤ Fe < 45%

tấn

140.000

 

1.3

Hàm lượng Fe < 30%

tấn

75.000

 

2

Vàng gốc, vàng sa khoáng (quy 98% Au)

kg

750.000.000

 

3

Quặng đồng

 

 

 

3.1

Hàm lượng Cu > 2%

tấn

205.000

 

3.2

Hàm lượng Cu ≤ 2%

tấn

140.000

 

4

Quặng chì, kẽm, ba rít

tấn

400.000

 

II

Khoáng sản không kim loại

 

 

 

II.1

Khoáng sản không kim loại, dùng làm VLXD thông thường

 

 

 

1

Đất khai thác san lấp, xây dựng công trình.

m3

15.000

 

2

Đất sét làm phụ gia xi măng

m3

60.000

 

3

Đất khai thác làm gạch, ngói (đất đồi, đất phù sa..)

m3

40.000

 

4

Đất sét trắng

m3

700.000

 

5

Cát vàng (cát đổ bê tông)

m3

160.000

 

6

Cát đen (cát xây, trát)

m3

85.000

 

7

Cát san lấp mặt bằng

m3

65.000

 

8

Sỏi các loại

m3

120.000

 

9

Cao lanh (Kaolin)

m3

900.000

 

10

Fenpat

m3

150.000

 

11

Đá (nguyên khai) làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

65.000

 

II.2

Than

 

 

 

1

Antraxit lộ thiên, hầm lò

 

 

 

1.1

Mỏ than Đồng Rì

tấn

760.000

 

1.2

Các mỏ than: Nước Vàng, Thanh Sơn, Thanh Luận, Đông Nam Chũ, Tây Nam - An Châu

tấn

650.000

 

1.3

Các mỏ than: Bố Hạ, Đèo Vàng - Bến Trăm

tấn

450.000

 

2

Than bùn

tấn

200.000

 

3

Than đá

tấn

1.800.000

 

4

Than củi (hoạt tính)

tấn

6.600.000

 

5

Than khác, bao gồm cả sản phẩm phụ từ than

tấn

250.000

 

III

Nước thiên nhiên

 

 

 

1

Nước khai thác để làm nước tinh lọc đóng chai, đóng hộp và nguyên liệu phụ tạo sản xuất bia

m3

20.000

 

2

Nước khai thác để phục vụ sản xuất (vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi)

m3

2.000

 

3

Nước khai thác để nhà máy xử lý nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt

 

 

 

3.1

Nước mặt

m3

2.250

 

3.2

Nước ngầm

m3

2.500

 

IV

Lâm sản

 

 

 

1

Gỗ tròn nhóm 1

m3

17.000.000

 

2

Gỗ tròn nhóm 2

 

 

 

2.1

Gỗ Lim

m3

15.000.000

 

2.2

Gỗ Kền kền, Đinh hương

m3

13.000.000

 

2.3

Gỗ sến, Táu mật

m3

9.000.000

 

2.4

Các loại gỗ khác

m3

7.000.000

 

3

Gỗ tròn nhóm 3

 

 

 

3.1

Gỗ Dổi, Chò chỉ

m3

9.000.000

 

3.2

Gỗ chua khét, Săng lẻ, Dạ hương

m3

6.000.000

 

3.3

Các loại gỗ khác

m3

5.000.000

 

4

Gỗ tròn nhóm 4

 

 

 

4.1

Gỗ De, Gội tía, Vàng tâm

m3

5.000.000

 

4.2

Các loại gỗ khác

m3

4.000.000

 

5

Gỗ tròn nhóm 5

m3

3.000.000

 

6

Gỗ tròn nhóm 6

m3

2.500.000

 

7

Gỗ tròn nhóm 7

m3

1.800.000

 

8

Gỗ tròn nhóm 8

 

 

 

8.1

Gỗ Bộp vàng

m3

3.200.000

 

8.2

Các loại gỗ khác

m3

1.300.000

 

9

Gỗ Xoan

m3

1.100.000

 

10

Gỗ trụ mỏ

m3

730.000

 

11

Gỗ làm giấy

m3

600.000

 

12

Gỗ tận dụng Ф < 25 cm

m3

600.000

 

13

Gỗ cành, ngọn, củi

ste

250.000

 

14

Các loại lâm sản khác

 

 

 

14.1

Tre

cây

20.000

 

14.2

Vầu, Luồng

 

 

 

 

- Loại Ф > 10cm

cây

26.000

 

 

- Loại Ф < 10cm

cây

21.000

 

14.3

Giàng, nứa

cây

2.000

 

14.4

Dóc (chít)

cây

1.200

 

14.5

Song

 

 

 

 

- Loại Ф > 40 mm

sợi

40.000

 

 

- Loại (30 mm < Ф < 40 mm)

sợi

35.000

 

 

- Loại Ф > 15 mm - 30 mm

sợi

14.500

 

 

- Loại Ф từ 15 mm trở xuống

sợi

4.000

 

14.6

Mây

kg

8.500

 

14.7

Nấm hương khô

kg

142.500

 

14.8

Mộc nhĩ khô

kg

65.000

 

14.9

Rễ hương bài khô

kg

11.000

 

14.10

Ba kích tươi

kg

122.500

 

14.11

Nhựa trám

kg

28.500

 

14.12

Nấm lim tươi

kg

110.000

 

14.13

Trám quả

kg

20.000

 

14.14

Nhựa sau sau

kg

70.000

 

14.15

Vỏ quế khô, Hồi, Sa nhân

kg

110.000

 

14.16

Nhựa thông

kg

21.250

 

14.17

Cây làm thuốc (thân, rễ, lá, hoa, quả)

kg

19.000

 

14.18

Trầm hương

 

 

 

 

- Trầm hương loại 1

kg

9.000.000

 

 

- Trầm hương loại 2

kg

6.000.000

 

 

- Trầm hương loại 3

kg

4.000.000

 

14.19

Bồ cót, thảo quả

kg

300.000

 

14.20

Măng khô

kg

110.000

 

14.21

Vù hương (xá xị)

lít

340.000

 

Ghi chú: Phương pháp quy đổi khi tính thuế tài nguyên trên gỗ xẻ thành khi:

- Đường kính gỗ tròn nhỏ hơn 25cm: 1m3 gỗ xẻ = 2,0 m3 gỗ tròn.

- Đường kính gỗ tròn từ 25 cm trở lên đến < 35cm: 1m3 gỗ xẻ = 1,7m3 gỗ tròn.

- Đường kính gỗ tròn từ 35 cm đến dưới 50cm: 1 m3 gỗ xẻ = 1,53 m3 gỗ tròn.

* Tiêu chuẩn các loại gỗ tròn: ĐK từ 25 cm trở lên, chiều dài từ 1m trở lên.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 803/QĐ-UBND năm 2015 quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Số hiệu: 803/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/12/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
Người ký: Dương Văn Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 803/QĐ-UBND năm 2015 quy định giá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký