Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về văn bản

Quyết định số 81/2009/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận nhằm quy định chi tiết về chế độ thu, quản lý và sử dụng Phí thư viện trên địa bàn tỉnh. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa hoạt động thu phí tại các thư viện công cộng, đảm bảo nguồn tài chính phục vụ cho việc duy trì, phát triển nguồn học liệu và cơ sở vật chất ngành thư viện tại địa phương.

1. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Văn bản này chính thức thay thế Quyết định số 90/2004/QĐ-UBBT ngày 08 tháng 12 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thư viện tại Thư viện Bình Thuận.
  • Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Thư viện tỉnh cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Quy định về quản lý và sử dụng tiền thu Phí thư viện

Chế độ quản lý tài chính đối với nguồn thu từ Phí thư viện được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả sử dụng tối đa cho công tác chuyên môn:

  • Nộp tiền vào Kho bạc: Tùy thuộc vào tình hình thu thực tế, chậm nhất trong vòng 01 tuần lễ, tổ chức thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào "Tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí" mở tại Kho bạc Nhà nước. Việc quản lý tiền mặt tại đơn vị phải tuân thủ nghiêm ngặt chế độ kế toán hiện hành.
  • Tỷ lệ phân phối nguồn thu: Tiền Phí thư viện thu được được để lại 100% cho tổ chức thu phí để phục vụ trực tiếp cho các hoạt động của thư viện.
  • Nội dung chi cụ thể từ nguồn phí để lại:
    • Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc: Bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định tính trên tiền lương (không bao gồm chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách Nhà nước).
    • Chi phí hành chính: Chi văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí theo định mức hiện hành.
    • Chi mua sắm, sửa chữa: Thực hiện sửa chữa thường xuyên tài sản, trang thiết bị chuyên dùng của thư viện.
    • Chi nghiệp vụ: Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý tài liệu, cấp thẻ thư viện và tổ chức thu phí.
  • Cơ chế tài chính đối với đơn vị tự chủ: Đối với các tổ chức thu thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, nguồn phí trích để lại được xác định là nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên. Sau khi chi trả đầy đủ các chi phí phục vụ trực tiếp cho công tác chuyên môn và thu phí, phần kinh phí chênh lệch còn lại (nếu có) được bổ sung vào nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ và được phân phối, sử dụng theo quy định tài chính hiện hành.
  • Lập dự toán và quyết toán: Hàng năm, tổ chức thu phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản để kiểm soát. Số tiền phí chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định.

3. Chứng từ thu phí và trách nhiệm của tổ chức thu phí

Để đảm bảo công tác quản lý thuế và phí được thực hiện đúng pháp luật, quy định nêu rõ trách nhiệm của đơn vị thu phí:

  • Sử dụng chứng từ: Tổ chức thu phí bắt buộc phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế thống nhất phát hành. Khi thu phí, phải lập và giao biên lai thu phí cho đối tượng nộp theo đúng quy định về quản lý ấn chỉ.
  • Nghĩa vụ công khai thông tin: Phải niêm yết công khai tại địa điểm thu phí về đối tượng nộp, mức thu, chứng từ thu và thủ tục thu, nộp để người dân dễ dàng theo dõi, giám sát.
  • Đăng ký và kê khai thuế:
    • Phải đăng ký với cơ quan thuế về loại phí, địa điểm thu, chứng từ thu và phương thức tổ chức thu chậm nhất 10 ngày làm việc trước khi bắt đầu thực hiện thu phí.
    • Định kỳ hàng tháng, phải thực hiện kê khai số tiền thu phí và nộp tờ khai cho cơ quan thuế chậm nhất trong vòng 20 ngày đầu của tháng tiếp theo, đảm bảo tính chính xác tuyệt đối của số liệu kê khai.
  • Mở tài khoản chuyên dụng: Mở "Tài khoản tạm giữ tiền Phí" tại Kho bạc Nhà nước để theo dõi, hạch toán riêng biệt nguồn thu này theo chế độ kế toán hiện hành.
  • Chế độ kế toán và quyết toán năm:
    • Phải mở sổ sách kế toán đầy đủ để theo dõi chi tiết số thu, số trích nộp và sử dụng biên lai.
    • Thực hiện quyết toán phí theo năm dương lịch. Thời hạn nộp báo cáo quyết toán cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 90 ngày kể từ ngày 31 tháng 12 của năm quyết toán. Báo cáo quyết toán phải phản ánh trung thực toàn bộ số thu, số để lại, số đã nộp và số còn phải nộp.

4. Trách nhiệm của cơ quan thuế

Cơ quan thuế đóng vai trò giám sát và hỗ trợ tổ chức thu phí thực hiện đúng quy định pháp luật:

  • Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện nghiêm túc việc đăng ký, kê khai, thu nộp, mở sổ sách kế toán và quyết toán phí.
  • Tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành chế độ thu, nộp và quyết toán phí; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí và quản lý chứng từ.
  • Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm in ấn, phát hành và cung cấp đầy đủ, kịp thời chứng từ thu phí cho các tổ chức thu theo đúng chế độ quản lý ấn chỉ của Bộ Tài chính.

5. Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo

Quy định đưa ra các chế tài nghiêm khắc nhằm răn đe các hành vi vi phạm pháp luật về phí thư viện:

  • Đối với người nộp phí: Trường hợp không nộp hoặc nộp không đủ tiền phí thì tổ chức thu có quyền từ chối phục vụ hoặc xử lý theo quy định của pháp luật.
  • Đối với tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính: Các hành vi vi phạm về phí, lệ phí chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP và Thông tư hướng dẫn số 06/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Đối với tổ chức thu phí: Nếu vi phạm các quy định về đăng ký, kê khai, mức thu, chứng từ, quản lý sử dụng tiền phí hoặc cố tình báo cáo sai lệch để gian lận ngân sách thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về phí thư viện. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền giải quyết được thực hiện đồng bộ theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.

6. Tổ chức thực hiện và sửa đổi quy định

Trong quá trình triển khai thực hiện thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có những điểm không còn phù hợp, tổ chức thu phí có trách nhiệm tổng hợp và phản ánh kịp thời bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận để xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung. Trong thời gian chờ Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung mới, các đơn vị vẫn phải nghiêm túc chấp hành các nội dung quy định hiện hành tại văn bản này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 81/2009/QĐ-UBND

Phan Thiết, ngày 25 tháng 12 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 72/2002/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thư viện;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí;Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04 tháng 02 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 60/2007/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2007 của HĐND tỉnh Bình Thuận về danh mục và mức thu tối đa các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Thực hiện ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 798/HĐND-CTHĐ ngày 17/12/2009 về quy định chế độ thu, quản lý và sử dụng Phí thư viện trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Liên Sở Tài chính - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ thu, quản lý và sử dụng Phí thư viện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 90/2004/QĐ-UBBT ngày 08 tháng 12 năm 2004 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thư viện tại Thư viện Bình Thuận.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Thư viện tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Thành

 

QUY ĐỊNH

CHẾ ĐỘ THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 81/2009/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của UBND tỉnh Bình Thuận)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phí thư viện (sau đây gọi tắt là Phí) là khoản thu nhằm bù đắp các chi phí cần thiết cho hoạt động của thư viện khi cung cấp các dịch vụ phục vụ bạn đọc từ nguồn tài liệu của thư viện.

Điều 2.

1. Đối tượng nộp Phí là cá nhân sử dụng tài liệu thuộc phạm vi quản lý của Thư viện công cộng cấp tỉnh và cấp huyện.

2. Người sử dụng tài liệu tại Thư viện công cộng (Phòng đọc sách) xã, phường, thị trấn không thuộc đối tượng nộp Phí.

Điều 3. Tổ chức thu Phí là Thư viện tỉnh Bình Thuận, Thư viện (Trung tâm Văn hóa Thông tin) huyện, thị xã, thành phố.

Chương II

MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN PHÍ

Điều 4. Mức thu Phí

1. Phí thẻ đọc, thẻ mượn đối với bạn đọc người lớn: 20.000 đồng/thẻ/năm.

2. Phí thẻ đọc, thẻ mượn đối với bạn đọc thiếu nhi: 7.000 đồng/thẻ/năm.

Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền thu Phí

1. Tùy theo tình hình thu Phí mà hàng ngày hoặc chậm nhất trong vòng 01 tuần lễ, tổ chức thu phải nộp toàn bộ số tiền phát sinh vào "Tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí" mở tại Kho bạc Nhà nước. Việc quản lý số thu bằng tiền mặt tại tổ chức thu thực hiện theo chế độ kế toán hiện hành.

2. Phân phối số thu: tiền Phí thu được để lại 100% cho tổ chức thu.

3. Quản lý, sử dụng số thu:

a) Số thu để lại tổ chức thu được sử dụng phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý tài liệu, cấp thẻ và thu Phí như sau:

- Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương, trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách Nhà nước theo chế độ quy định;

- Chi văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

- Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản, trang thiết bị;

- Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý tài liệu, cấp thẻ và thu Phí.

b) Đối với tổ chức thu là đơn vị thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo quy định của Chính phủ, phần Phí trích để lại là nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên thực hiện chế độ tự chủ. Sau khi trang trải các khoản chi phí phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý tài liệu, cấp thẻ và thu Phí, phần kinh phí còn lại (nếu có) bổ sung nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ của tổ chức thu. Trường hợp tiết kiệm được kinh phí thực hiện tự chủ (nguồn thu phí, lệ phí để lại, kinh phí ngân sách Nhà nước cấp, nguồn thu hợp pháp khác theo quy định - nếu có), đơn vị phân phối, sử dụng theo chế độ quản lý tài chính hiện hành;

c) Hàng năm, tổ chức thu lập dự toán thu, chi gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu mở “Tài khoản tạm giữ tiền phí” để kiểm soát theo quy định hiện hành và thực hiện quyết toán thu, chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền Phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Chương III

CHỨNG TỪ THU PHÍ, TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC THU VÀ CƠ QUAN THUẾ

Điều 6. Biên lai thu phí do cơ quan thuế thống nhất phát hành. Tổ chức thu phải lập và cung cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo đúng quy định hiện hành về chế độ phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ.

Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức thu

1. Thực hiện việc công khai và trả lời chất vấn về chế độ thu Phí. Hình thức công khai:

a) Niêm yết ở những vị trí thuận lợi để đối tượng nộp dễ nhận biết. Nội dung niêm yết: đối tượng thuộc diện nộp; mức thu; chứng từ thu; thủ tục thu, nộp;

b) Thông báo công khai văn bản quy định thu Phí.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc trước khi bắt đầu thu Phí theo Quy định này phải đăng ký với cơ quan thuế về loại phí, địa điểm thu, chứng từ thu và việc tổ chức thu (Mẫu số 1, ban hành kèm theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính). Định kỳ hàng tháng phải kê khai số tiền thu và nộp tờ khai cho cơ quan thuế chậm nhất trong 20 ngày đầu của tháng tiếp theo. Cơ quan thu phải thực hiện việc kê khai đầy đủ các nội dung theo biểu mẫu quy định (Mẫu số 01/PHLP ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế) và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu kê khai.

3. Thực hiện việc thu Phí theo đúng đối tượng và mức thu tại Quy định này.

4. Mở “Tài khoản tạm giữ tiền Phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi thu để theo dõi, quản lý tiền Phí. Định kỳ theo Quy định này, tổ chức thu phải gửi toàn bộ số tiền đã thu vào “Tài khoản tạm giữ” và theo dõi, hạch toán khoản thu theo chế độ kế toán hiện hành.

5. Thực hiện việc trích, nộp và quản lý sử dụng số được trích để lại theo đúng quy định.

6. Thực hiện chế độ kế toán và quyết toán số thu theo quy định hiện hành của Nhà nước:

a) Mở sổ kế toán theo dõi đầy đủ số thu, số trích, nộp;

b) Quản lý, sử dụng biên lai thu và các chứng từ kế toán có liên quan theo đúng quy định về chế độ quản lý ấn chỉ, chứng từ;

c) Thực hiện quyết toán Phí theo năm dương lịch và đúng biểu mẫu quy định (Mẫu số 02/PHLP ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế). Thời hạn nộp quyết toán cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 90 ngày kể từ ngày 31/12 của năm quyết toán Phí. Quyết toán Phí phải phản ánh đầy đủ toàn bộ số tiền đã thu; số tiền được trích để lại; số tiền phải nộp, đã nộp, số tiền còn phải nộp hoặc nộp thừa tính đến thời điểm quyết toán.

Tổ chức thu chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu quyết toán, nếu đơn vị cố tình báo cáo sai để trốn nộp, gian lận tiền của ngân sách Nhà nước, thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

7. Cung cấp đầy đủ tài liệu, sổ sách, hóa đơn, chứng từ kế toán liên quan đến việc quản lý Phí theo yêu cầu của cơ quan thuế và các cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan thuế

1. Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức thu thực hiện việc kê khai, thu, nộp, mở sổ sách, chứng từ kế toán và quyết toán Phí theo đúng pháp luật về phí, lệ phí và các quy định cụ thể tại Quy định này.

2. Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, thu, nộp và quyết toán Phí; xử lý vi phạm hành chính về thực hiện chế độ đăng ký, kê khai, nộp Phí vào ngân sách Nhà nước, chế độ mở sổ kế toán, quản lý sử dụng và lưu giữ chứng từ thu.

3. Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức in ấn, phát hành, quản lý chứng từ thu Phí theo chế độ quản lý ấn chỉ do Bộ Tài chính quy định; bảo đảm cung cấp kịp thời, đầy đủ chứng từ phục vụ công tác thu.

Chương IV

XỬ LÝ VI PHẠM; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 9. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân không nộp hoặc nộp không đủ tiền Phí thì không được phục vụ công việc hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định về Phí mà chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí, Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04 tháng 02 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

3. Tổ chức, cá nhân thu Phí vi phạm quy định về đăng ký, kê khai thu, nộp phí, về mức thu, chứng từ thu, quản lý sử dụng tiền phí, về chế độ kế toán, về công khai chế độ thu phí, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 10. Giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. Tổ chức có quyền khiếu nại, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp luật về Phí.

2. Trình tự, thủ tục khiếu nại, tố cáo; thẩm quyền, trách nhiệm, thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vướng mắc cần điều chỉnh, tổ chức thu phí kịp thời phản ánh để UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Trong thời gian chưa có quy định sửa đổi, bổ sung của UBND tỉnh thì vẫn phải thực hiện theo các quy định hiện hành./.

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 81/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định về chế độ thu, quản lý và sử dụng Phí thư viện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành

Số hiệu: 81/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 25/12/2009
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
Người ký: Huỳnh Tấn Thành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/01/2010
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 81/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký