Quyết định 81/2019/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử giữa các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang kèm theo Quyết định số 50/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2018. Quyết định này chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ văn thư lưu trữ điện tử tại địa phương theo các tiêu chuẩn quốc gia mới nhất.
- Nguyên tắc công bố, công khai văn bản chỉ đạo điều hành
- Cổng thông tin điện tử tỉnh An Giang có trách nhiệm công bố, công khai các văn bản chỉ đạo điều hành đến các đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh tại Trang Văn bản chỉ đạo điều hành tỉnh An Giang.
- Các Sở, Ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố) sử dụng liên kết đến Trang thành phần của từng đơn vị mình trên Trang Văn bản chỉ đạo điều hành chung của tỉnh để thực hiện công bố, công khai văn bản chỉ đạo điều hành của đơn vị mình trên Cổng thông tin điện tử thành phần.
- Quy trình tiếp nhận và xử lý văn bản đến điện tử
- Vào sổ văn bản đến: Văn thư cơ quan có trách nhiệm kiểm tra và cập nhật đầy đủ các thông tin cần thiết của văn bản điện tử vào hệ thống theo đúng quy định tại Phụ lục IV Thông tư số 01/2019/TT-BNV của Bộ Nội vụ về quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử.
- Trách nhiệm giải quyết: Khi nhận được văn bản trên hệ thống, đơn vị hoặc cá nhân được giao chủ trì có trách nhiệm tổ chức giải quyết; các đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với đơn vị, cá nhân chủ trì.
- Xác định hồ sơ công việc: Cá nhân được giao nhiệm vụ giải quyết văn bản phải xác định số và ký hiệu hồ sơ cho văn bản đến theo Danh mục hồ sơ của cơ quan, tổ chức; đồng thời cập nhật vào Hệ thống tại trường thông tin số 2.3 Phụ lục IV Thông tư số 01/2019/TT-BNV.
- Lưu đồ quản lý: Toàn bộ quy trình quản lý văn bản đến được thực hiện chi tiết theo lưu đồ quy định tại Phụ lục I Thông tư số 01/2019/TT-BNV.
- Quy trình xử lý và phát hành văn bản đi điện tử
- Xử lý văn bản đi: Quá trình soạn thảo, duyệt, ký số và hoàn thiện văn bản đi được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 01/2019/TT-BNV.
- Phát hành văn bản đi: Việc gửi văn bản đi trên môi trường mạng phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật và quy trình tại Điều 11 Thông tư số 01/2019/TT-BNV.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với Hệ thống phần mềm quản lý văn bản
Quyết định bổ sung các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với hệ thống phần mềm quản lý văn bản điện tử áp dụng tại các cơ quan nhà nước tỉnh An Giang, cụ thể:
- Nguyên tắc xây dựng hệ thống: Tuân thủ theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 01/2019/TT-BNV.
- Yêu cầu thiết kế chung: Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Điều 19 Thông tư số 01/2019/TT-BNV.
- Yêu cầu về chức năng: Đảm bảo đầy đủ các tính năng nghiệp vụ văn thư theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 01/2019/TT-BNV.
- Yêu cầu về quản trị hệ thống: Thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 01/2019/TT-BNV nhằm bảo mật và vận hành thông suốt.
- Thông tin đầu ra của hệ thống: Phải kết xuất dữ liệu đúng chuẩn quy định tại Điều 22 Thông tư số 01/2019/TT-BNV.
- Quy định chi tiết về lập và quản lý hồ sơ điện tử
- Cập nhật thông tin hồ sơ: Cá nhân giải quyết công việc căn cứ vào Danh mục hồ sơ để xác định số và ký hiệu hồ sơ cho văn bản đi, văn bản đến và các tài liệu liên quan khác (như ý kiến chỉ đạo, ý kiến đóng góp, báo cáo giải trình...). Các thông tin này phải được cập nhật vào Hệ thống tại Trường thông tin số 2.3 Phụ lục IV và Trường thông tin số 2.3 Phụ lục V Thông tư số 01/2019/TT-BNV.
- Xử lý hồ sơ phát sinh: Trường hợp phát sinh hồ sơ mới ngoài Danh mục hồ sơ đã ban hành, cá nhân phải cập nhật bổ sung vào hệ thống sau khi được phê duyệt.
- Trách nhiệm người lập hồ sơ: Người lập hồ sơ có trách nhiệm cập nhật vào Hệ thống các Trường thông tin số 1.3, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Phụ lục VI Thông tư số 01/2019/TT-BNV.
- Kết thúc hồ sơ: Khi công việc hoàn thành, cá nhân có trách nhiệm rà soát toàn bộ tài liệu, hoàn thiện và đóng hồ sơ, đồng thời cập nhật các trường thông tin số 8 và 11 Phụ lục VI Thông tư số 01/2019/TT-BNV.
- Tự động hóa hệ thống: Việc cập nhật mã định danh của cơ quan lập hồ sơ, năm hình thành hồ sơ, tổng số văn bản và tổng số trang của hồ sơ vào các Trường thông tin số 1.1, 1.2, 9, 10 Phụ lục VI Thông tư số 01/2019/TT-BNV được thực hiện tự động bằng chức năng của Hệ thống.
- Cấu trúc mã hồ sơ lưu trữ văn bản điện tử
Mã hồ sơ lưu trữ đối với văn bản đi và văn bản đến được thiết lập trên hệ thống bao gồm các thành phần phân định bằng dấu chấm:
- Mã định danh của cơ quan, tổ chức lập danh mục hồ sơ: Được mặc định trong Hệ thống và quy định tại Quyết định số 1464/QĐ-UBND ngày 22/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
- Năm hình thành hồ sơ: Bao gồm 4 chữ số.
- Số và ký hiệu hồ sơ: Xác định theo Danh mục hồ sơ.
- Ví dụ cấu trúc mã: Mã 000.00.01.H01.2018.01.TH là Hồ sơ số 01 nhóm Tổng hợp, năm 2018 của Sở Nội vụ tỉnh An Giang (trong đó 000.00.01.H01 là mã định danh của Sở Nội vụ; 2018 là năm hình thành hồ sơ; 01.TH là Số ký hiệu hồ sơ).
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2020.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 81/2019/QĐ-UBND | An Giang, ngày 27 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 50/2018/QĐ-UBND NGÀY 28 THÁNG 11 NĂM 2018 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao dịch Điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 01/2019/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Bộ Nội vụ về Quy định quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư, các chức năng cơ bản của hệ thống quản lý tài liệu điện tử trong quá trình xử lý công việc của các cơ quan, tổ chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 118/TTr-STTTT ngày 12 tháng 12 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử giữa các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 50/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề Điều 6 như sau:
“Điều 6. Nguyên tắc và yêu cầu gửi, nhận và công bố công khai văn bản điện tử”.
2. Bổ sung Khoản 3 vào Điều 6 như sau:
“3. Công bố, công khai văn bản chỉ đạo điều hành:
Cổng thông tin điện tử tỉnh An Giang công bố, công khai văn bản chỉ đạo điều hành các đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh tại Trang Văn bản chỉ đạo điều hành tỉnh An Giang. Các Sở, Ngành và UBND huyện, thị xã, thành phố sử dụng liên kết đến Trang thành phần của từng đơn vị trong Trang Văn bản chỉ đạo điều hành tỉnh An Giang, để công bố, công khai văn bản chỉ đạo điều hành của đơn vị mình, trên Cổng thông tin điện tử thành phần.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 1 Điều 9 như sau:
“b) Vào sổ văn bản đến: Văn thư cơ quan kiểm tra, cập nhật văn bản đến những thông tin cần thiết của văn bản điện tử theo quy định tại Phụ lục IV Thông tư số 01/2019/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Bộ Nội vụ về Quy định quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư, các chức năng cơ bản của hệ thống quản lý tài liệu điện tử trong quá trình xử lý công việc của các cơ quan, tổ chức”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điểm d Khoản 2 Điều 9 như sau:
“d) Quy trình xử lý văn bản đến được thực hiện trên phần mềm quản lý văn bản của cơ quan, đơn vị:
- Khi nhận được văn bản đến trên Hệ thống, đơn vị, cá nhân được giao chủ trì có trách nhiệm tổ chức giải quyết; các đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp giải quyết với đơn vị, cá nhân được giao chủ trì.
- Cá nhân được giao nhiệm vụ giải quyết văn bản có trách nhiệm xác định số và ký hiệu hồ sơ cho văn bản đến theo Danh mục hồ sơ của cơ quan, tổ chức; cập nhật vào Hệ thống trường thông tin số 2.3 Phụ lục IV Thông tư số 01/2019/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Bộ Nội vụ về Quy định quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư, các chức năng cơ bản của hệ thống quản lý tài liệu điện tử trong quá trình xử lý công việc của các cơ quan, tổ chức.
- Lưu đồ quản lý văn bản đến quy định chi tiết tại Phụ lục I Thông tư số 01/2019/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Bộ Nội vụ về Quy định quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư, các chức năng cơ bản của hệ thống quản lý tài liệu điện tử trong quá trình xử lý công việc của các cơ quan, tổ chức”.
5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 10 như sau:
“1. Xử lý văn bản đi: Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 01/2019/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Bộ Nội vụ về Quy định quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư, các chức năng cơ bản của hệ thống quản lý tài liệu điện tử trong quá trình xử lý công việc của các cơ quan, tổ chức.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 10 như sau:
“2. Phát hành văn bản đi: Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 01/2019/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Bộ Nội vụ về Quy định quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư, các chức năng cơ bản của hệ thống quản lý tài liệu điện tử trong quá trình xử lý công việc của các cơ quan, tổ chức”.
7. Bổ sung Khoản 3, 4, 5, 6, 7 vào Điều 12 như sau:
“3. Nguyên tắc xây dựng Hệ thống phần mềm quản lý văn bản:
Theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 01/2019/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Bộ Nội vụ về Quy định quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư, các chức năng cơ bản của hệ thống quản lý tài liệu điện tử trong quá trình xử lý công việc của các cơ quan, tổ chức.
4. Yêu cầu chung khi thiết kế Hệ thống phần mềm quản lý văn bản:
Theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 01/2019/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Bộ Nội vụ về Quy định quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư, các chức năng cơ bản của hệ thống quản lý tài liệu điện tử trong quá trình xử lý công việc của các cơ quan, tổ chức.
5. Yêu cầu chức năng của Hệ thống phần mềm quản lý văn bản:
Theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 01/2019/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Bộ Nội vụ về Quy định quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư, các chức năng cơ bản của hệ thống quản lý tài liệu điện tử trong quá trình xử lý công việc của các cơ quan, tổ chức.
6. Yêu cầu về quản trị Hệ thống phần mềm quản lý văn bản:
Theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 01/2019/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Bộ Nội vụ về Quy định quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư, các chức năng cơ bản của hệ thống quản lý tài liệu điện tử trong quá trình xử lý công việc của các cơ quan, tổ chức.
7. Thông tin đầu ra của Hệ thống phần mềm quản lý văn bản:
Theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 01/2019/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Bộ Nội vụ về Quy định quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư, các chức năng cơ bản của hệ thống quản lý tài liệu điện tử trong quá trình xử lý công việc của các cơ quan, tổ chức.”.
8. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 16 như sau:
“1. Căn cứ vào Danh mục hồ sơ, cá nhân được giao nhiệm vụ giải quyết công việc xác định số và ký hiệu hồ sơ cho văn bản đi, văn bản đến và các tài liệu liên quan khác như: ý kiến chỉ đạo, ý kiến đóng góp, báo cáo giải trình và các nội dung khác liên quan trong quá trình giải quyết công việc; cập nhật vào Hệ thống Trường thông tin số 2.3 Phụ lục IV và Trường thông tin số 2.3 Phụ lục V Thông tư số 01/2019/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Bộ Nội vụ về Quy định quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư, các chức năng cơ bản của hệ thống quản lý tài liệu điện tử trong quá trình xử lý công việc của các cơ quan, tổ chức. Trường hợp phát sinh hồ sơ không có trong Danh mục hồ sơ đã ban hành, cá nhân được giao nhiệm vụ giải quyết công việc cập nhật bổ sung hồ sơ vào Danh mục hồ sơ trong Hệ thống sau khi được phê duyệt.
Cá nhân được giao nhiệm vụ lập hồ sơ có trách nhiệm cập nhật vào Hệ thống các Trường thông tin số 1.3, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Phụ lục VI Thông tư số 01/2019/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Bộ Nội vụ về Quy định quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư, các chức năng cơ bản của hệ thống quản lý tài liệu điện tử trong quá trình xử lý công việc của các cơ quan, tổ chức.”.
9. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 16 như sau:
“2. Mã hồ sơ lưu trữ văn bản đi, văn bản đến, gồm:
a) Mã định danh của cơ quan, tổ chức lập danh mục hồ sơ:
Mã định danh của cơ quan, tổ chức được mặc định trong Hệ thống và được quy định tại Quyết định số 1464/QĐ-UBND ngày 22/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Ban hành Danh mục mã định danh các cơ quan, đơn vị nhà nước tham gia kết nối, trao đổi văn bản điện tử thông qua hệ thống phần mềm quản lý văn bản tỉnh An Giang.
b) Năm hình thành hồ sơ: bao gồm 4 số;
c) Số và ký hiệu hồ sơ.
Năm hình thành hồ sơ, số và ký hiệu hồ sơ được xác định theo Danh mục hồ sơ. Các thành phần của mã hồ sơ được phân định bằng dấu chấm.
Ví dụ: 000.00.01.H01.2018.01.TH, là Hồ sơ số 01 nhóm Tổng hợp, năm 2018 của Sở Nội vụ.
Trong đó: 000.00.01.H01 là mã định danh của Sở Nội vụ tỉnh An Giang; 2018 là năm hình thành hồ sơ; 01.TH là Số ký hiệu hồ sơ.”.
10. Bổ sung Khoản 4, 5 vào Điều 16 như sau:
“4. Khi công việc hoàn thành, cá nhân được giao nhiệm vụ giải quyết công việc có trách nhiệm rà soát lại toàn bộ văn bản, tài liệu có trong hồ sơ, hoàn thiện, kết thúc hồ sơ và cập nhật vào Hệ thống các Trường thông tin số 8, 11 Phụ lục VI Thông tư số 01/2019/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Bộ Nội vụ về Quy định quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư, các chức năng cơ bản của hệ thống quản lý tài liệu điện tử trong quá trình xử lý công việc của các cơ quan, tổ chức.
5. Việc cập nhật mã định danh của cơ quan, tổ chức lập hồ sơ, năm hình thành hồ sơ, tổng số văn bản trong hồ sơ, tổng số trang của hồ sơ vào các Trường thông tin số 1.1, 1.2, 9, 10 Phụ lục VI Thông tư số 01/2019/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Bộ Nội vụ về Quy định quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư, các chức năng cơ bản của hệ thống quản lý tài liệu điện tử trong quá trình xử lý công việc của các cơ quan, tổ chức, được thực hiện bằng chức năng của Hệ thống.”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2020.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Giao dịch điện tử 2005
- 2 Luật Công nghệ thông tin 2006
- 3 Nghị định 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước
- 4 Nghị định 43/2011/NĐ-CP Quy định về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7 Thông tư 01/2019/TT-BNV quy định về quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư, chức năng cơ bản của Hệ thống quản lý tài liệu điện tử trong quá trình xử lý công việc của các cơ quan, tổ chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Quyết định 04/2020/QĐ-UBND về Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành, quản lý và lưu trữ văn bản điện tử giữa các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 2 Quyết định 10/2020/QĐ-UBND về Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình trên Trục liên thông văn bản
- 3 Quyết định 05/2020/QĐ-UBND về Quy chế gửi, nhận, quản lý và lưu trữ văn bản điện tử trong các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 1 Luật Giao dịch điện tử 2005
- 2 Luật Công nghệ thông tin 2006
- 3 Nghị định 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước
- 4 Nghị định 43/2011/NĐ-CP Quy định về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7 Quyết định 1464/QĐ-UBND năm 2018 về danh mục mã định danh các cơ quan, đơn vị nhà nước tham gia kết nối, trao đổi văn bản điện tử thông qua hệ thống quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng tỉnh An Giang
- 8 Thông tư 01/2019/TT-BNV quy định về quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư, chức năng cơ bản của Hệ thống quản lý tài liệu điện tử trong quá trình xử lý công việc của các cơ quan, tổ chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 9 Quyết định 04/2020/QĐ-UBND về Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành, quản lý và lưu trữ văn bản điện tử giữa các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 10 Quyết định 10/2020/QĐ-UBND về Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình trên Trục liên thông văn bản
- 11 Quyết định 05/2020/QĐ-UBND về Quy chế gửi, nhận, quản lý và lưu trữ văn bản điện tử trong các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang