Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 813/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế Quản lý vận hành phần mềm PIBMIS tại Cà Mau

Quyết định 813/QĐ-UBND ban hành Quy chế Quản lý vận hành phần mềm ứng dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách dự án đầu tư (PIBMIS) trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Quy chế này quy định chi tiết về quy trình báo cáo, thời hạn thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc cập nhật, khai thác và vận hành hệ thống thông tin quản lý ngân sách dự án đầu tư nhằm đảm bảo tính chính xác, kịp thời và thống nhất trong quản lý vốn đầu tư công.

- Quy định chung và hiệu lực thi hành

  • Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý vận hành phần mềm ứng dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách dự án đầu tư (PIBMIS) trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
  • Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm triển khai Quy chế đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị để thực hiện. Trong quá trình triển khai, nếu có khó khăn, vướng mắc phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để có ý kiến chỉ đạo.
  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

- Chế độ báo cáo theo Thông tư số 85/2017/TT-BTC (Quyết toán niên độ ngân sách năm)

Quy chế quy định chi tiết về biểu mẫu và quy trình báo cáo quyết toán các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách năm:

  • Đối với chủ đầu tư: Thực hiện báo cáo theo các biểu mẫu bao gồm Biểu số 01/CĐT (quyết toán nguồn vốn đầu tư theo niên độ), Biểu số 02/CĐT (kế hoạch và thanh toán vốn đầu tư - ứng trước kế hoạch vốn năm sau), Biểu số 03/CĐT (tổng hợp kết quả xử lý kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước, thanh tra) và Biểu số 04/CĐT (bảng đối chiếu xác nhận số liệu). Chủ đầu tư phải hoàn thành việc đối chiếu, xác nhận số liệu về kế hoạch và vốn đã thanh toán với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch trước khi lập báo cáo quyết toán năm. Đối với ngân sách cấp xã, Kho bạc Nhà nước phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã để rà soát, đối chiếu khớp đúng số liệu.
  • Đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh: Tổng hợp số liệu toàn ngành theo các Biểu số 01/CQTH, 02/CQTH, 03/CQTH, 04/CQTH (báo cáo quyết toán vốn đầu tư do địa phương quản lý) và Biểu số 05/CQTH (bảng đối chiếu xác nhận số liệu).
  • Đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện: Giúp Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổng hợp lập báo cáo theo các Biểu số 01/CQTH, 02/CQTH, 03/CQTH, 04/CQTH, 05/CQTH, chi tiết theo từng dự án và nguồn vốn do cấp huyện, cấp xã quản lý.
  • Thời hạn gửi báo cáo: Tất cả các đơn vị phải hoàn thành và gửi báo cáo trước ngày 25/03 của năm sau năm kế hoạch.

- Chế độ báo cáo theo Thông tư số 82/2017/TT-BTC (Tình hình thực hiện và thanh toán vốn đầu tư công)

Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố có trách nhiệm tổng hợp số liệu, lập và gửi báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm theo các thời hạn cụ thể:

  • Báo cáo phân bổ kế hoạch vốn (Biểu số 01/ĐP-KH): Đối với kế hoạch giao đầu năm, thời hạn báo cáo là sau 05 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định phân bổ chi tiết. Đối với kế hoạch vốn bổ sung hoặc điều chỉnh, thời hạn báo cáo là sau 10 ngày kể từ ngày cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định giao kế hoạch vốn.
  • Báo cáo tình hình thực hiện và thanh toán hằng năm (Biểu số 02/ĐP-TT): Báo cáo định kỳ hằng quý (3 tháng, 6 tháng, 9 tháng) gửi trước ngày 05 của tháng đầu quý tiếp theo. Báo cáo hằng năm (báo cáo 13 tháng) gửi trước ngày 20 tháng 02 của năm sau năm kế hoạch.
  • Báo cáo kế hoạch vốn trung hạn (Biểu số 03/ĐP-TT): Báo cáo giữa kỳ trung hạn gửi trước ngày 05 tháng 7 năm thứ 03 của kế hoạch đầu tư công trung hạn. Báo cáo cả giai đoạn 05 năm trung hạn gửi trước ngày 20 tháng 02 năm đầu tiên của giai đoạn trung hạn tiếp theo.

- Chế độ báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC

Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành yêu cầu phải xác định đầy đủ, chính xác các nội dung về nguồn vốn đầu tư, tổng chi phí đầu tư đề nghị quyết toán (chi tiết theo từng nội dung chi phí như bồi thường, xây dựng, thiết bị, quản lý dự án, tư vấn...), chi phí thiệt hại, chi phí không tính vào giá trị tài sản và giá trị tài sản hình thành sau đầu tư.

  • Biểu mẫu báo cáo quyết toán: Dự án hoàn thành hoặc hạng mục công trình độc lập hoàn thành, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn có khối lượng thi công được nghiệm thu báo cáo theo các Mẫu số 01 đến 07/QTDA. Dự án quy hoạch sử dụng vốn đầu tư phát triển hoặc dự án dừng thực hiện vĩnh viễn không có khối lượng thi công được nghiệm thu báo cáo theo các Mẫu số 03, 07, 08/QTDA.
  • Thời hạn gửi báo cáo tổng hợp của cơ quan tài chính: Trước ngày 15 tháng 7 của năm kế hoạch đối với báo cáo 6 tháng; trước ngày 20 tháng 01 của năm sau đối với báo cáo năm.
  • Báo cáo quyết toán của các đơn vị cụ thể: Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện lập báo cáo theo Biểu số 11/QTDA và các Biểu số 01/QTV, 02/QTV, 03/QTV. Các chủ đầu tư, ban quản lý dự án lập báo cáo theo Biểu số 12/QTDA và các Biểu số 01/QTV, 02/QTV, 03/QTV (yêu cầu báo cáo chi tiết đối với dự án gồm nhiều công trình). Thời hạn gửi báo cáo của các đơn vị này là trước ngày 05 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng và trước ngày 15 tháng 01 của năm sau đối với báo cáo năm.

- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quản lý và vận hành hệ thống PIBMIS

Quy chế phân định rõ ràng trách nhiệm của từng cấp, từng ngành trong việc vận hành hệ thống phần mềm PIBMIS:

  • Trách nhiệm của chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các sở, ngành cấp tỉnh: Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của số liệu báo cáo. Thực hiện cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin dự án vào hệ thống phần mềm PIBMIS và tổng hợp lập báo cáo theo phân cấp đã cài đặt. Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
  • Trách nhiệm của cơ quan tài chính các cấp (Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch): Thực hiện tổng hợp báo cáo gửi cơ quan cấp trên dựa trên số liệu của chủ đầu tư và các đơn vị cấp dưới. Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy chế. Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện tổng hợp số liệu của ban quản lý dự án cấp huyện, các dự án do cấp xã làm chủ đầu tư và các đơn vị khác trên địa bàn. Thực hiện thẩm định, thông báo kết quả thẩm định, quyết toán ngân sách và đồng bộ số liệu kịp thời vào phần mềm PIBMIS.
  • Biện pháp chế tài xử lý vi phạm báo cáo: Trường hợp các cơ quan, tổ chức, đơn vị không thực hiện đúng chế độ báo cáo hoặc số liệu trên hệ thống PIBMIS không đầy đủ, kịp thời, cơ quan tài chính có quyền tạm dừng cấp dự toán theo kế hoạch hoặc yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm đình chỉ thanh toán vốn đầu tư cho đến khi nhận được đầy đủ báo cáo theo quy định.
  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo, đôn đốc cơ quan tài chính cùng cấp, các chủ đầu tư và cơ quan chuyên môn thực hiện nghiêm túc quy chế vận hành PIBMIS và chế độ báo cáo vốn đầu tư. Yêu cầu cơ quan tài chính thực hiện biện pháp tạm dừng cấp dự toán đối với các đơn vị vi phạm thời hạn báo cáo.

- Tổ chức thực hiện và xử lý vướng mắc

  • Các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
  • Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phải kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 813/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 21 tháng 5 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VẬN HÀNH PHẦN MỀM ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ (PIBMIS) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 82/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công; Thông tư số 85/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm; Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;

Căn cứ Công văn số 4045/UBND-KGVX ngày 21/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thay đổi tên gọi và thống nhất chủ trương mua sắm phần mềm Quản lý ngân sách dự án đầu tư;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 37/TTr-STC ngày 19/3/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý vận hành phần mềm ứng dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách dự án đầu tư (PIBMIS) trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính triển khai Quy chế đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị để thực hiện; trường hợp có khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để có ý kiến chỉ đạo.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT UBND tỉnh (b/c);
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh (VIC);
- UBND các huyện, thành phố (VIC);
- Phòng KT (Đ05.07);
- Lưu: VT, M.A50/5.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Lâm Văn Bi

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ VẬN HÀNH PHẦN MỀM ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ (PIBMIS) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 813/QĐ-UBND ngày 21/5/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

a) Quy chế này quy định việc quản lý vận hành phần mềm PIBMIS và thực hiện chế độ báo cáo vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn đầu tư xây dựng cơ bản khác của nhà nước được phép sử dụng để đầu tư theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

b) Quy chế này áp dụng cho các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; các chủ đầu tư và phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố.

Điều 2. Quy trình cấp và quản lý quyền truy cập sử dụng phần mềm

Việc cấp và quản lý quyền truy cập vào phần mềm được áp dụng cho tất cả các cơ quan, tổ chức, đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao làm chủ đầu tư các dự án, công trình trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Sở Tài chính thông báo quyền truy cập sử dụng phần mềm đến các chủ đầu tư khi triển khai kế hoạch vốn và danh mục dự án đầu tư.

b) Thủ trưởng các đơn vị chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý quyền truy cập và tổ chức thực hiện cập nhật, báo cáo tiến độ thực hiện dự án, nộp báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo niên độ các dự án do đơn vị mình quản lý đúng theo quy định tại Quy chế này.

c) Trong trường hợp bị mất quyền truy cập, Thủ trưởng các đơn vị chủ đầu tư phải thông báo bằng văn bản đến Sở Tài chính để đề nghị cấp lại.

2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:

a) Thủ trưởng các đơn vị chủ đầu tư có trách nhiệm gửi văn bản yêu cầu Sở Tài chính cấp quyền truy cập sử dụng phần mềm.

b) Sở Tài chính có trách nhiệm cấp quyền truy cập phần mềm đến các đơn vị chủ đầu tư khi nhận được văn bản yêu cầu.

c) Thủ trưởng các đơn vị chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý quyền truy cập và tổ chức thực hiện cập nhật, báo cáo tiến độ thực hiện dự án, nộp báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo niên độ các dự án do đơn vị mình quản lý đúng theo quy định tại Quy chế này.

d) Trong trường hợp bị mất quyền truy cập, chủ đầu tư phải thông báo bằng văn bản đến Sở Tài chính để đề nghị cấp lại.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Thực hiện ứng dụng phần mềm PIBMIS

Các đơn vị được cấp User và Admin phần mềm PIBMIS nhập đầy đủ, kịp thời thông tin các dự án, công trình do cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý (công trình đang thực hiện dở dang, công trình khởi công mới) từ khi được phê duyệt chủ trương đầu tư đến khi kết thúc. Tổng hợp báo cáo, đồng bộ dữ liệu trong phần mềm PIBMIS theo hướng dẫn như sau:

1. Đối với công trình mới được giao dự toán trong năm:

a) Nhập thông tin chung của dự án: Mã số dự án, tên dự án, chủ đầu tư, cơ quan quản lý dự án, cấp quyết định đầu tư, cơ quan quyết toán, ngày khởi công hoàn thành,...;

- Quyết định đầu tư: Nhập số quyết định đầu tư, cơ quan ban hành;

- Tổng mức đầu tư: Nhập tổng mức đầu tư chi tiết theo từng nguồn vốn.

b) Dự toán: Nhập chi tiết dự toán của dự án theo từng loại chi phí như: Đền bù, hỗ trợ và tái định cư; xây dựng; thiết bị; chi phí tư vấn; chi phí quản lý dự án; chi phí khác; dự phòng (nếu có).

c) Kế hoạch đấu thầu: Nhập tất cả các gói thầu của từng dự án và các văn bản liên quan.

d) Hợp đồng, phụ lục hợp đồng: Nhập đầy đủ các hợp đồng, phụ lục hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu. Khi hợp đồng, phụ lục hợp đồng được nghiệm thu, kế toán (hoặc cán bộ phụ trách xây dựng cơ bản) nhập đầy đủ giá trị nghiệm thu của hợp đồng, phụ lục hợp đồng.

đ) Thanh toán: Nhập đầy đủ các chứng từ tạm ứng; thanh toán vốn và hoàn tạm ứng.

e) Khi công trình được nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng, kế toán (hoặc cán bộ phụ trách xây dựng cơ bản) nhập thông tin nghiệm thu hoàn thành của công trình.

2. Đối với những công trình chuyển tiếp thực hiện như sau:

a) Nhập thông tin dự án trước (điểm a, khoản 1 Điều này) để cơ quan tổng hợp kiểm tra số liệu tổng mức đầu tư xây dựng cơ bản.

b) Các phần còn lại (điểm b, c, d, đ, e, khoản 1 Điều này) kế toán (hoặc cán bộ phụ trách xây dựng cơ bản) chủ động thời gian nhập liệu nhưng phải đảm bảo khi quyết toán công trình hoàn thành thì số liệu phải được nhập đầy đủ vào phần mềm để cơ quan tài chính có số liệu tổng hợp, báo cáo.

Điều 4. Tổng hợp báo cáo vốn đầu tư xây dựng cơ bản

1. Vốn trong dự toán ngân sách nhà nước:

a) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch nhà nước giao hàng năm;

b) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc kế hoạch năm trước được cơ quan có thẩm quyền quyết định bằng văn bản kéo dài sang năm sau tiếp tục thực hiện và thanh toán.

2. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản khác của ngân sách nhà nước được phép sử dụng để đầu tư theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Điều 5. Báo cáo theo quy định tại Thông tư số 85/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

1. Đối với chủ đầu tư thực hiện báo cáo theo các biểu:

- Biểu số 01/CĐT về báo cáo quyết toán các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách năm.

- Biểu số 02/CĐT về báo cáo kế hoạch và thanh toán các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước - ứng trước kế hoạch vốn ngân sách năm sau.

- Biểu số 03/CĐT về báo cáo tổng hợp kết quả xử lý các kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước, cơ quan thanh tra của các dự án sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước trong năm quyết toán.

- Biểu số 04/CĐT về bảng đối chiếu xác nhận số liệu các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước.

Chủ đầu tư phải đối chiếu, xác nhận số liệu về kế hoạch và vốn đã thanh toán với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch (hoặc cơ quan thanh toán vốn) theo Biểu số 04/CĐT trước khi lập báo cáo quyết toán năm. Đối với ngân sách cấp xã, Kho bạc Nhà nước phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, đối chiếu, bảo đảm khớp đúng số liệu giữa Kho bạc Nhà nước và kế toán xã. Kết quả đối chiếu là cơ sở để Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo quyết toán ngân sách xã.

2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh tổng hợp số liệu theo các biểu:

- Biểu số 01/CQTH về báo cáo quyết toán các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách năm.

- Biểu số 02/CQTH về báo cáo kế hoạch và thanh toán các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước - ứng trước kế hoạch vốn ngân sách năm sau.

- Biểu số 03/CQTH về báo cáo tổng hợp kết quả xử lý các kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước, cơ quan thanh tra của các dự án sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước trong năm quyết toán.

- Biểu số 04/CQTH về báo cáo quyết toán các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước do địa phương quản lý.

- Biểu số 05/CQTH về Bảng đối chiếu xác nhận số liệu các nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước.

3. Phòng Tài chính - Kế hoạch giúp Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổng hợp lập báo cáo theo các Biểu số 01/CQTH, 02/CQTH, 03/CQTH, 04/CQTH, 05/CQTH. Trong đó chi tiết từng dự án và nguồn vốn cấp huyện, cấp xã quản lý.

4. Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 25/03 của năm sau năm kế hoạch.

Điều 6. Báo cáo theo quy định tại Thông tư số 82/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Lập báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm: Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố tổng hợp số liệu, lập và gửi báo cáo của từng biểu mẫu theo thời gian như sau:

1. Biểu số 01/ĐP-KH: Báo cáo phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công các dự án thuộc địa phương quản lý năm...:

Thời gian báo cáo:

- Đối với kế hoạch giao đầu năm: Sau 05 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định phân bổ chi tiết kế hoạch vốn cho các đơn vị.

- Đối với kế hoạch vốn bổ sung trong năm hoặc kế hoạch vốn điều chỉnh (nếu có): Sau 10 ngày kể từ ngày cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định giao kế hoạch vốn.

2. Biểu số 02/ĐP-TT: Tình hình thực hiện và thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công các dự án thuộc địa phương quản lý năm... (định kỳ hàng quý, hàng năm):

Thời gian báo cáo:

- Hằng quý (thời gian 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng): Trước ngày 05 của tháng đầu quý tiếp theo.

- Hàng năm (báo cáo 13 tháng): Trước ngày 20 tháng 02 của năm sau năm kế hoạch.

3. Biểu số 03/ĐP-TT: Tình hình thực hiện và thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công giữa kỳ trung hạn và cả giai đoạn trung hạn... (định kỳ giữa kỳ trung hạn, cả giai đoạn 05 năm trung hạn):

Thời gian báo cáo:

- Giữa kỳ trung hạn: Trước ngày 05 tháng 7 năm thứ 03 của kế hoạch đầu tư công trung hạn.

- Cả giai đoạn trung hạn: Trước ngày 20 tháng 02 năm đầu tiên của giai đoạn trung hạn tiếp theo.

Điều 7. Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

1. Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành phải xác định đầy đủ, chính xác các nội dung sau đây:

a) Nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án, chi tiết theo từng nguồn vốn đầu tư;

b) Tổng chi phí đầu tư đề nghị quyết toán, chi tiết theo từng nội dung chi phí (bồi thường hỗ trợ và tái định cư, xây dựng, thiết bị, quản lý dự án, tư vấn và các khoản chi phí khác);

c) Chi phí thiệt hại trong quá trình đầu tư;

d) Chi phí được phép không tính vào giá trị tài sản;

đ) Giá trị tài sản hình thành sau đầu tư.

2. Biểu mẫu báo cáo quyết toán:

a) Đối với dự án hoàn thành, hạng mục công trình độc lập hoàn thành, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu báo cáo theo các Mẫu số: 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07/QTDA.

b) Đối với dự án quy hoạch sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển (nếu có), dự án dừng thực hiện vĩnh viễn không có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu, báo cáo theo các Mẫu số: 03, 07, 08/QTDA.

c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 15 tháng 7 của năm kế hoạch đối với báo cáo 6 tháng, trước ngày 20 tháng 01 của năm sau đối với báo cáo năm.

3. Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành

a) Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo Biểu số 11/QTDA; Biểu số 01/QTV, 02/QTV, 03/QTV.

b) Các chủ đầu tư, ban quản lý dự án lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo Biểu số 12/QTDA; Biểu số 01/QTV, 02/QTV, 03/QTV.

Trường hợp dự án gồm nhiều công trình, đề nghị báo cáo số liệu tổng hợp của dự án và số liệu chi tiết của các công trình thuộc dự án đó.

c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 05 tháng 7 của năm kế hoạch đối với báo cáo 6 tháng, trước ngày 15 tháng 01 của năm sau đối với báo cáo năm.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm của các ngành, các cấp, đơn vị liên quan

1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và các đơn vị được giao làm chủ đầu tư

a) Chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo; tổng hợp lập báo cáo theo hướng dẫn và gửi cơ quan tài chính đúng thời hạn quy định.

b) Thực hiện tổng hợp số liệu định kỳ, đột xuất (nếu có) theo yêu cầu của cơ quan cấp trên và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c) Cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin dự án vào hệ thống phần mềm PIBMIS; đồng thời, tổng hợp lập báo cáo theo phân cấp đã cài đặt trong hệ thống.

2. Trách nhiệm của cơ quan tài chính các cấp

a) Căn cứ vào báo cáo do chủ đầu tư lập, số liệu tổng hợp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, cơ quan tài chính thực hiện tổng hợp báo cáo gửi cơ quan cấp trên theo quy định.

Sở Tài chính kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện đúng quy định về quản lý vận hành phần mềm PIBMIS và thực hiện chế độ báo cáo vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. Trường hợp các cơ quan, tổ chức, đơn vị không thực hiện đúng chế độ báo cáo theo quy định, yêu cầu Sở Tài chính tạm dừng cấp dự toán theo kế hoạch cho đến khi các cơ quan, tổ chức, đơn vị tổng hợp đầy đủ báo cáo theo yêu cầu.

Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố có trách nhiệm tổng hợp số liệu của ban quản lý dự án cấp huyện, các dự án do cấp xã làm chủ đầu tư và đơn vị khác (nếu có) trên địa bàn thuộc thẩm quyền cấp huyện quản lý.

b) Thực hiện thẩm định, thông báo kết quả thẩm định và tổng hợp quyết toán ngân sách nhà nước các cấp theo đúng quy định.

c) Thực hiện tổng hợp số liệu định kỳ, đột xuất (nếu có) theo yêu cầu của cơ quan cấp trên.

d) Đồng bộ số liệu của đơn vị cấp dưới, các chủ đầu tư và cập nhật kịp thời số liệu các dự án vào phần mềm PIBMIS.

đ) Trường hợp không nhận được đầy đủ các báo cáo theo đúng thời hạn quy định, trong hệ thống phần mềm PIBMIS số liệu không đầy đủ, kịp thời, cơ quan tài chính có quyền tạm dừng việc cấp dự toán được phân bổ theo kế hoạch hoặc yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm đình chỉ việc thanh toán vốn đầu tư cho tới khi nhận được đầy đủ báo cáo.

3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Đôn đốc, chỉ đạo cơ quan tài chính cùng cấp, các chủ đầu tư, các cơ quan chuyên môn thực hiện đúng quy định quản lý vận hành phần mềm PIBMIS và thực hiện chế độ báo cáo vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

b) Yêu cầu cơ quan tài chính tạm dừng cấp dự toán theo kế hoạch cho tới khi các cơ quan, tổ chức, đơn vị tổng hợp đầy đủ báo cáo theo yêu cầu.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ quy chế này, các chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện.

2. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 813/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế Quản lý vận hành phần mềm ứng dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách dự án đầu tư (PIBMIS) trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Số hiệu: 813/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/05/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
Người ký: Lâm Văn Bi
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/05/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 813/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế Qu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký