Quyết định 82/2002/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam. Quyết định này được ban hành nhằm mục đích huy động các nguồn vốn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, đồng thời tiếp nhận các nguồn vốn đầu tư của Nhà nước để hỗ trợ cho các chương trình, dự án, hoạt động và nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan bao gồm Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cùng các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đóng góp, tài trợ, nhận hỗ trợ hoặc hợp tác với Quỹ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Địa vị pháp lý và nguyên tắc hoạt động của Quỹ
- Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, chịu sự quản lý nhà nước về tài chính của Bộ Tài chính.
- Quỹ có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, bảng cân đối kế toán riêng, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước cũng như các ngân hàng trong và ngoài nước.
- Tên giao dịch tiếng Anh của Quỹ là Vietnam Environment Protection Fund (viết tắt là VEPF). Trụ sở chính đặt tại Hà Nội, có thể thành lập văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và văn phòng giao dịch ở nước ngoài khi cần thiết.
- Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, nhưng phải bảo đảm hoàn vốn điều lệ và bù đắp chi phí quản lý. Quỹ được phép đồng tài trợ tài chính với các Quỹ Môi trường ngành, địa phương và các loại hình quỹ khác.
Nhiệm vụ của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam
- Huy động các nguồn tài chính trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để tạo nguồn vốn đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường.
- Hỗ trợ tài chính cho các chương trình, dự án, hoạt động phòng, chống, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường mang tính quốc gia, liên ngành, liên vùng hoặc các vấn đề cục bộ có ảnh hưởng lớn dưới các hình thức: Cho vay với lãi suất ưu đãi; Hỗ trợ lãi suất vay vốn cho dự án đầu tư bảo vệ môi trường khi vay từ các tổ chức tín dụng khác; Tài trợ cho một số hoạt động, nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều lệ Quỹ.
- Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn ủy thác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để hỗ trợ đầu tư hoặc tài trợ cho các nhiệm vụ bảo vệ môi trường.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thẩm định và xét chọn các hoạt động, nhiệm vụ, dự án bảo vệ môi trường xin tài trợ hoặc hỗ trợ đầu tư.
- Sử dụng vốn nhàn rỗi không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (và có sự thỏa thuận của bên cung cấp vốn) để mua trái phiếu Chính phủ theo quy định.
Quyền hạn của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam
- Tổ chức cơ quan điều hành và các đơn vị nghiệp vụ hoạt động phù hợp với Điều lệ, mục tiêu và nhiệm vụ được giao.
- Kiểm tra định kỳ và đột xuất các đơn vị sử dụng vốn của Quỹ. Quỹ có quyền rút vốn vay, đình chỉ tài trợ hoặc hỗ trợ lãi suất đối với các chủ đầu tư vi phạm cam kết hoặc vi phạm quy định nhà nước, đồng thời có quyền khởi kiện các chủ đầu tư này ra cơ quan có thẩm quyền.
- Mời chuyên gia của các Bộ, ngành và tổ chức liên quan tham gia Hội đồng thẩm định các dự án, hoạt động bảo vệ môi trường xin tài trợ hoặc hỗ trợ đầu tư.
- Được hưởng chế độ lương, thưởng, phúc lợi theo quy định hiện hành áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước.
- Từ chối mọi yêu cầu cung cấp thông tin và nguồn lực của Quỹ từ bất kỳ tổ chức, cá nhân nào nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và Điều lệ Quỹ.
- Trực tiếp quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để kêu gọi, thu hút, tiếp nhận tài trợ hoặc huy động vốn đầu tư theo kế hoạch được giao.
- Cử cán bộ, nhân viên ra nước ngoài công tác, học tập, tham quan, khảo sát theo quy định của pháp luật.
Nguồn vốn hoạt động của Quỹ
- Vốn điều lệ do ngân sách nhà nước cấp là 200 tỷ đồng, được cấp đủ trong vòng 2 năm kể từ ngày có quyết định thành lập. Việc thay đổi vốn điều lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Tiền đền bù thiệt hại về môi trường (khoản thu vào ngân sách nhà nước) của các tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật.
- Trích 50% tiền thu phí bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật.
- Trích 10% kinh phí dành cho hoạt động quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường hàng năm.
- Tiền đóng góp tự nguyện, viện trợ, tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Vốn nhận ủy thác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành cho lĩnh vực bảo vệ môi trường và các khoản thu khác theo quy định.
Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ
- Hội đồng quản lý: Gồm 5 thành viên hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, bao gồm đại diện lãnh đạo Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (Thứ trưởng làm Chủ tịch Hội đồng), đại diện có thẩm quyền của các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và một lãnh đạo Cục Môi trường thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Thành viên Hội đồng do Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường bổ nhiệm.
- Ban Kiểm soát: Trưởng Ban do Hội đồng quản lý bổ nhiệm và miễn nhiệm. Các thành viên hoạt động kiêm nhiệm do Hội đồng quản lý quyết định theo đề nghị của Trưởng Ban Kiểm soát.
- Cơ quan điều hành nghiệp vụ: Gồm Giám đốc (do một lãnh đạo Cục Môi trường kiêm nhiệm, được Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường bổ nhiệm theo đề xuất của Hội đồng quản lý), một Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ phận giúp việc. Trong giai đoạn đầu, Quỹ được phép sử dụng bộ máy của Cục Môi trường để điều hành hoạt động.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường cùng Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 82/2002/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2002 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 27 tháng 12 năm 1993;
Căn cứ Nghị định số 175/CP ngày 18 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và chịu sự quản lý nhà nước về tài chính của Bộ Tài chính.
Điều 2. Địa vị pháp lý của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam
1. Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước thực hiện chức năng tài trợ tài chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế toán riêng, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng trong và ngoài nước.
2. Tên gọi: Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam. Tên giao dịch tiếng Anh: Vietnam Environment Protection Fund (VEPF).
3. Trụ sở của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam đặt tại Hà Nội.
Quỹ có văn phòng đại diện ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.
Quỹ được đặt các văn phòng giao dịch ở nước ngoài khi cần thiết theo quy định của Chính phủ.
4. Quỹ có thể đồng tài trợ tài chính với các Quỹ Môi trường ngành, địa phương và các loại hình quỹ khác cho các hoạt động bảo vệ môi trường.
Điều 3. Hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam
Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, nhưng phải bảo đảm hoàn vốn điều lệ và bù đắp chi phí quản lý.
Điều 4. Nhiệm vụ của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam
1. Huy động các nguồn tài chính trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật Việt Nam để tạo nguồn vốn đầu tư bảo vệ môi trường.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thẩm định và xét chọn các hoạt động, nhiệm vụ và dự án bảo vệ môi trường xin tài trợ hoặc xin hỗ trợ đầu tư theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 5. Quyền hạn của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam
1. Tổ chức cơ quan điều hành và các đơn vị nghiệp vụ hoạt động phù hợp với Điều lệ, mục tiêu và các nhiệm vụ được giao.
2. Kiểm tra định kỳ và đột xuất các đơn vị sử dụng vốn của Quỹ trong việc triển khai các hoạt động, nhiệm vụ và dự án bảo vệ môi trường. Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam có quyền rút vốn vay, đình chỉ tài trợ hoặc hỗ trợ lãi suất vay đối với các chủ đầu tư vi phạm cam kết với Quỹ hoặc vi phạm các quy định của Nhà nước và khởi kiện các chủ đầu tư đó tới các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3. Được mời các chuyên gia của các Bộ, ngành và tổ chức có liên quan tham gia Hội đồng thẩm định các hoạt động, nhiệm vụ và dự án bảo vệ môi trường xin tài trợ hoặc xin hỗ trợ đầu tư và phục vụ cho các hoạt động khác của Quỹ.
4. Được hưởng chế độ lương, thưởng, phúc lợi theo quy định hiện hành như đối với doanh nghiệp nhà nước.
5. Từ chối mọi yêu cầu của bất cứ tổ chức hoặc cá nhân nào về việc cung cấp thông tin và các nguồn lực khác của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.
6. Được trực tiếp quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để kêu gọi, thu hút và tiếp nhận tài trợ hoặc thực hiện huy động vốn đầu tư cho các dự án, các hoạt động và nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo kế hoạch hoạt động được giao của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.
7. Được cử cán bộ và nhân viên của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam ra nước ngoài công tác, học tập, tham quan, khảo sát theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 6. Nguồn vốn của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam
Vốn hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam được hình thành từ các nguồn sau:
2. Vốn hoạt động từ các nguồn khác:
a) Tiền đền bù thiệt hại về môi trường (khoản thu vào ngân sách nhà nước) của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
b) Trích 50% tiền thu phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
c) Trích 10% kinh phí dành cho hoạt động quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường hàng năm;
d) Tiền đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
đ) Các khoản viện trợ, tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
e) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;
g) Vốn nhận uỷ thác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành cho lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Điều 7. Bộ máy quản lý và điều hành Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam
Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam gồm có Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát và cơ quan điều hành nghiệp vụ.
1. Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam có năm thành viên, gồm: đại diện lãnh đạo Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, đại diện có thẩm quyền của các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và một lãnh đạo Cục Môi trường thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam là Thứ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Căn cứ vào đề nghị của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ra quyết định bổ nhiệm các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam. Các thành viên Hội đồng quản lý hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định của Nhà nước.
2. Trưởng Ban Kiểm soát do Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm và miễn nhiệm. Thành viên Ban Kiểm soát do Hội đồng quản lý quyết định theo đề nghị của Trưởng Ban Kiểm soát và hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
3. Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam gồm Giám đốc, một Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ phận giúp việc.
Giám đốc Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam do một lãnh đạo Cục Môi trường kiêm nhiệm được Hội đồng quản lý đề xuất và Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường bổ nhiệm.
Phó Giám đốc và Kế toán trưởng do Giám đốc Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam đề nghị, Hội đồng quản lý trình Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ Môi trường bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm.
Bộ phận giúp việc do Hội đồng quản lý quyết định. Trong giai đoạn đầu, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam được sử dụng bộ máy của Cục Môi trường để điều hành hoạt động của Quỹ.
Điều 8. Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ trưởng các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng quản lý và Giám đốc Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Phạm Gia Khiêm (Đã ký) |
- 1 Quyết định 53/2002/QĐ-BKHCNMT về Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa Học, Công Nghệ và Môi Trường ban hành.
- 2 Luật Bảo vệ môi trường 1993
- 3 Nghị định 175-CP năm 1994 hướng dẫn Luật bảo vệ môi trường
- 4 Thông tư 93/2003/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành