Giới thiệu chung về Quyết định 82/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 82/2007/QĐ-UBND là văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành nhằm quy định chi tiết về định mức phân bổ chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và ngân sách cấp dưới áp dụng cho năm ngân sách 2008. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc lập, phân bổ, giao dự toán và quản lý ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị và địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Thuận trong năm tài khóa 2008.
Nội dung chi tiết các điều khoản của Quyết định
Quyết định bao gồm các điều khoản cơ bản điều chỉnh việc ban hành, hiệu lực và trách nhiệm thi hành định mức phân bổ chi ngân sách, cụ thể như sau:
- Ban hành định mức phân bổ chi ngân sách (Điều 1): Quyết định chính thức ban hành kèm theo Quy định về định mức phân bổ chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh Bình Thuận và định mức phân bổ chi ngân sách cho cấp dưới (bao gồm các huyện, thị xã, thành phố) áp dụng cho năm ngân sách 2008. Định mức này là căn cứ khoa học và pháp lý để xác định dự toán chi ngân sách thường xuyên của các cơ quan, đơn vị và địa phương.
- Hiệu lực thi hành của văn bản (Điều 2): Quyết định có hiệu lực thi hành và bắt đầu được áp dụng kể từ năm ngân sách 2008. Quy định này đảm bảo tính kịp thời trong việc triển khai kế hoạch tài chính - ngân sách ngay từ đầu năm tài khóa của địa phương.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 3): Quyết định quy định rõ trách nhiệm thi hành thuộc về các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh, bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.
- Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Bình Thuận.
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Thuận.
- Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Thuận.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
Quyết định 82/2007/QĐ-UBND đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong công tác quản lý tài chính công tại tỉnh Bình Thuận. Việc xác định rõ định mức phân bổ giúp các đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch chi tiêu, đồng thời tạo điều kiện cho các cơ quan quản lý nhà nước dễ dàng giám sát, kiểm soát chi ngân sách nhà nước đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả trong năm 2008.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 82/2007/QĐ-UBND | Phan Thiết, ngày 12 tháng 12 năm 2007 |
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH CHO CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC TỈNH VÀ CẤP DƯỚI NĂM 2008
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị quyết số 67/2007/NQ-HĐND ngày 07/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 06/12/2007 về định mức chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2008;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về định mức phân bổ chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2008.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành và được áp dụng kể từ năm ngân sách 2008.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH CHO CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC TỈNH VÀ CẤP DƯỚI NĂM 2008
(Ban hành kèm theo Quyết định số 82/2007/QĐ-UBND ngày 12/12/2007 của UBND tỉnh Bình Thuận)
1. Định mức phân bổ chi ngân sách đối với khối quản lý hành chính cấp tỉnh và cấp huyện:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm
|
| Định mức chi |
| Khối tỉnh |
|
| - Khối Đảng, đoàn thể và quản lý Nhà nước | 41 |
| Khối huyện, thị xã, thành phố |
|
| - Khối Đảng, đoàn thể và quản lý Nhà nước | 41 |
| Riêng huyện Phú Quý | 43 |
2. Định mức phân bổ chi ngân sách đối với kinh phí hoạt động HĐND khối huyện, thị xã, thành phố:
|
| Định mức chi |
| Thành phố Phan Thiết | 490 triệu đồng/năm |
| Thị xã La Gi | 440 triệu đồng/năm |
| Huyện Phú Quý | 290 triệu đồng/năm |
| Các huyện còn lại | 390 triệu đồng/năm |
3. Định mức phân bổ chi ngân sách đối với chi sự nghiệp khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố:
3.1. Định mức phân bổ chi ngân sách đối với sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố:
3.1.1. Định mức chi sự nghiệp giáo dục đào tạo:
a) Sự nghiệp giáo dục:
- Đối với bậc học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú huyện trực thuộc huyện, thị xã, thành phố:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm
| STT | Bậc học | Định mức | ||||
| Phan Thiết, La Gi | Tuy Phong, Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận Bắc | Bắc Bình, Tánh Linh | Hàm Tân, Đức Linh | Phú Quý | ||
| 1 | Mầm non | 32 | 35 | 35 | 35,5 | 39 |
| 2 | Tiểu học | 34 | 33 | 37 | 39 | 46 |
| 3 | Trung học cơ sở | 33 | 32 | 33 | 37 | 36 |
| 4 | PTDTNT huyện (học bổng và các khoản chi cho học sinh dân tộc nội trú tính riêng) |
| 38 | 38 |
|
|
- Đối với bậc học trung học phổ thông và Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm
| STT | Đơn vị | Định mức |
| 1 | Trường THPT chuyên Trần Hưng Đạo | 49 |
| 2 | Trường THPT Ngô Quyền | 43 |
| 3 | Trường THPT: Phan Bội Châu; Lý Thường Kiệt; Đức Tân; Đức Linh | 34 |
| 4 | Trường THPT: Tuy Phong; Hòa Đa; Hùng Vương; Quang Trung | 29 |
| 5 | Trường THPT: Bắc Bình; Nguyễn Thị Minh Khai; Tánh Linh; Nguyễn Văn Trỗi; Hàm Thuận Nam | 27 |
| 6 | Trường THPT: Hàm Thuận Bắc; Nguyễn Văn Linh; Lương Thế Vinh; Nguyễn Trường Tộ; Bùi Thị Xuân | 25 |
| 7 | Trường THPT bán công: Nguyễn Khuyến; Lê Quý Đôn; Phan Chu Trinh; Nguyễn Huệ; Chu Văn An | 24 |
| 8 | Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh (học bổng và các khoản chi cho học sinh dân tộc nội trú tính riêng) | 41 |
b) Sự nghiệp đào tạo:
Đơn vị tính: triệu đồng/học sinh/năm
| Đơn vị | Định mức |
| 1.Trường Cao đẳng Cộng đồng |
|
| - Hệ cao đẳng sư phạm | 6,7 |
| - Hệ trung học sư phạm | 5 |
| - Hệ cao đẳng, trung học khác | 50% hệ sư phạm |
| 2. Trường Nghiệp vụ Thể dục thể thao | 15,5 |
| 3. Trường Cao đẳng Y tế |
|
| - Hệ trung học | 7,6 |
Định mức trên đã bao gồm kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ (điều chỉnh mức lương tối thiểu từ 350.000 đồng lên 450.000 đồng), kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 của Chính phủ (điều chỉnh mức lương tối thiểu từ 450.000 đồng lên 540.000 đồng); phụ cấp ưu đãi theo Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ; phụ cấp ưu đãi, thu hút đối với nhà giáo vùng kinh tế đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ và Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND ngày 09/5/2007 của UBND tỉnh.
3.1.2. Định mức chi sự nghiệp y tế:
| STT | Chỉ tiêu | Định mức (triệu đồng/giường bệnh/năm) | Định mức (triệu đồng/biên chế/năm) |
| 1 | Tuyến tỉnh |
|
|
|
| Hệ chữa bệnh |
|
|
|
| Bệnh viện tỉnh | 52 |
|
|
| Bệnh viện Bắc Bình Thuận | 46 |
|
|
| Bệnh viện Lao và bệnh phổi | 46 |
|
|
| Bệnh viện Y học cổ truyền | 37 |
|
|
| Hệ phòng bệnh |
| 38 |
| 2 | Tuyến huyện |
|
|
|
| Hệ chữa bệnh |
|
|
|
| Bệnh viện thành phố Phan Thiết | 37 |
|
|
| Bệnh viện Phú Quý | 47 |
|
|
| Bệnh viện các huyện, thị xã còn lại | 46 |
|
|
| Phòng khám thuộc Hàm Tân; Đức Linh; Tánh Linh | 37 |
|
|
| Phòng khám thuộc Phan Thiết | 34 |
|
|
| Phòng khám thuộc các huyện còn lại | 38 |
|
|
| Hệ phòng bệnh |
|
|
|
| Trung tâm YTDP Tánh Linh |
| 40 |
|
| Trung tâm YTDP Đức Linh |
| 39 |
|
| Trung tâm YTDP Phú Quý |
| 47 |
|
| Trung tâm YTDP các huyện, thành phố, thị xã khác |
| 38 |
|
| Y tế xã |
|
|
|
| Hàm Thuận Nam |
| 36 |
|
| Tuy Phong |
| 38 |
|
| Tánh Linh, Đức Linh |
| 40 |
|
| Hàm Tân; La Gi |
| 34 |
|
| Phú Quý |
| 48 |
|
| Hàm Thuận Bắc |
| 31 |
|
| Phan Thiết |
| 32 |
|
| Bắc Bình |
| 35 |
Định mức trên đã bao gồm kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ (điều chỉnh mức lương tối thiểu từ 350.000 đồng lên 450.000 đồng), kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 của Chính phủ (điều chỉnh mức lương tối thiểu từ 450.000 đồng lên 540.000 đồng); các khoản phụ cấp tính theo lương theo quy định hiện hành (phụ cấp ưu đãi nghề theo Thông tư liên tịch số 02/2006/TTLT-BYT-BNV-BTC ngày 23/01/2006 của Liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ, chính sách bác sỹ về công tác tại trạm y tế xã và phòng khám đa khoa khu vực theo Quyết định số 107/2006/QĐ-UBND ngày 28/12/2006 của UBND tỉnh và chính sách đào tạo, thu hút nguồn nhân lực theo Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND ngày 09/5/2007 của UBND tỉnh) và các khoản phụ cấp khác (kể cả y tế thôn bản). Định mức trên không bao gồm kinh phí khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi và kinh phí khám chữa bệnh cho người nghèo.
3.2. Định mức phân bổ chi ngân sách đối với các sự nghiệp khác của khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm
|
| Định mức chi |
| - Khối tỉnh | 37 |
| - Khối huyện, thị xã, thành phố | 37 |
4. Định mức phân bổ chi ngân sách đối với khối xã, phường, thị trấn:
a) Đối với chức danh chuyên trách, công chức:
Đơn vị tính: triệu đồng/người/năm
|
| Định mức chi |
| - Khối Đảng | 24,5 |
| - Khối đoàn thể | 23 |
| - Khối quản lý Nhà nước | 23,5 |
| - Khối sự nghiệp | 20,2 |
b) Đối với các chức danh không chuyên trách:
Đơn vị tính: triệu đồng/người/năm
|
| Định mức chi |
| - Khối Đảng |
|
| + Không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng, Trưởng Ban Tổ chức Đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo và cán bộ Văn phòng Đảng ủy xã) | 10 |
| + Không chuyên trách ở thôn, khu phố (Bí thư chi bộ thôn, khu phố) | 6,5 |
| - Khối đoàn thể |
|
| + Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | 10 |
| + Phó các Đoàn thể: Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh | 8 |
| + Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Hội Người cao tuổi | 12 |
| + Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn | 6,5 |
| - Khối hành chính Nhà nước |
|
| + Không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn | 7,5 |
| + Không chuyên trách ở thôn, khu phố |
|
| . Trưởng thôn, khu phố | 6,5 |
| . Phó Trưởng thôn, khu phố | 5,5 |
| - Các chức danh không chuyên trách khác |
|
| + Phó Trưởng công an, Phó Chỉ huy trưởng quân sự | 8 |
| + Công an viên chuyên trách | 7,5 |
| + Công an viên thôn | 5,5 |
c) Đối với chi hoạt động của HĐND xã, phường, thị trấn:
Định mức phân bổ chi hoạt động của HĐND xã, phường, thị trấn là 70 triệu đồng/xã/năm.
Định mức phân bổ dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới áp dụng kể từ ngân sách năm 2008. Định mức chi trên đã bao gồm kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 của Chính phủ, là mức chi bình quân làm cơ sở cho việc lập dự toán, phân bổ dự toán giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thị xã, thành phố. UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào khả năng tăng thu ngân sách hàng năm, hoạt động đặc thù của đơn vị dự toán tham mưu cho HĐND cùng cấp phân bổ giao định mức chi cho phù hợp với tình hình thực tế của từng đơn vị trên địa bàn.
Để đảm bảo cân đối nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương tăng thêm cho ngân sách các cấp, trong quá trình điều hành dự toán ngân sách, giao cho Sở Tài chính tính toán và hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố cấp phát kinh phí cho các đơn vị thụ hưởng ngân sách sau khi đã trừ nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo đúng quy định tại Điều 4 Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung./.
- 1 Quyết định 244/2005/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 02/2006/TTLT-BYT-BNV-BTC thực hiện Quyết định 276/2005/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với cán bộ, viên chức tại các cơ sở y tế của Nhà nước do Bộ Y tế - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính cùng ban hành
- 3 Nghị định 61/2006/NĐ-CP về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- 4 Nghị định 94/2006/NĐ-CP về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung
- 5 Nghị định 166/2007/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu chung
- 6 Quyết định 21/2007/QĐ-UBND về Quy định chính sách đào tạo, thu hút nguồn nhân lực và chính sách để thực hiện Nghị quyết 04, 05 và 07 của Tỉnh ủy Bình Thuận
- 7 Quyết định 107/2006/QĐ-UBND Quy định chính sách thu hút bác sĩ về công tác tại Trạm Y tế xã và Phòng khám đa khoa khu vực do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 1 Quyết định 143/QĐ-UBND năm 2010 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật đến ngày 30/6/2009 đã hết thời hạn, thời hiệu có hiệu lực, phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng không còn do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2 Quyết định 2571/QĐ-UBND năm 2010 công bố văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành đến ngày 30/6/2010
- 3 Quyết định 812/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 1 Nghị quyết 30/2012/NQ-HĐND về định mức chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2013 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2 Quyết định 143/QĐ-UBND năm 2010 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật đến ngày 30/6/2009 đã hết thời hạn, thời hiệu có hiệu lực, phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng không còn do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 3 Quyết định 2571/QĐ-UBND năm 2010 công bố văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành đến ngày 30/6/2010
- 4 Nghị quyết 47/2013/NQ-HĐND về mức chi ngân sách cho đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2014 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 5 Quyết định 71/2013/QĐ-UBND về Quy định định mức phân bổ chi ngân sách cho đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2014 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 6 Quyết định 812/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 1 Quyết định 143/QĐ-UBND năm 2010 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật đến ngày 30/6/2009 đã hết thời hạn, thời hiệu có hiệu lực, phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng không còn do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2 Quyết định 2571/QĐ-UBND năm 2010 công bố văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành đến ngày 30/6/2010
- 3 Quyết định 812/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 1 Quyết định 244/2005/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 02/2006/TTLT-BYT-BNV-BTC thực hiện Quyết định 276/2005/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với cán bộ, viên chức tại các cơ sở y tế của Nhà nước do Bộ Y tế - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính cùng ban hành
- 3 Nghị định 61/2006/NĐ-CP về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- 4 Nghị định 94/2006/NĐ-CP về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung
- 5 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Nghị định 166/2007/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu chung
- 8 Quyết định 21/2007/QĐ-UBND về Quy định chính sách đào tạo, thu hút nguồn nhân lực và chính sách để thực hiện Nghị quyết 04, 05 và 07 của Tỉnh ủy Bình Thuận
- 9 Quyết định 107/2006/QĐ-UBND Quy định chính sách thu hút bác sĩ về công tác tại Trạm Y tế xã và Phòng khám đa khoa khu vực do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 10 Nghị quyết 30/2012/NQ-HĐND về định mức chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2013 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 11 Nghị quyết 47/2013/NQ-HĐND về mức chi ngân sách cho đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2014 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 12 Quyết định 71/2013/QĐ-UBND về Quy định định mức phân bổ chi ngân sách cho đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2014 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 13 Nghị quyết 67/2007/NQ-HĐND về định mức chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2008 do tỉnh Bình Thuận ban hành