Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 82/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập các chỉ tiêu phân bổ, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất và xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý, khai thác hiệu quả nguồn lực đất đai trên địa bàn huyện.

Chỉ tiêu phân bổ và kế hoạch sử dụng đất năm 2024

Quyết định đưa ra các số liệu cụ thể về việc phân bổ và điều phối các loại đất trên địa bàn huyện Krông Búk trong năm kế hoạch 2024 như sau:

  • Phân bổ diện tích các loại đất: Tổng diện tích tự nhiên của huyện Krông Búk là 35.767,6 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm phần lớn với diện tích 32.561,7 ha; đất phi nông nghiệp chiếm diện tích 3.141,6 ha; diện tích đất chưa sử dụng còn lại là 64,3 ha.
  • Kế hoạch thu hồi đất: Tổng diện tích đất dự kiến thu hồi trong năm là 104,95 ha. Trong đó, thu hồi 103,77 ha đất nông nghiệp và 1,18 ha đất phi nông nghiệp để phục vụ các dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
  • Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Cho phép chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp với tổng diện tích là 143,10 ha.
  • Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Đưa 2,34 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội phù hợp.

Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện của UBND huyện Krông Búk

Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được thực hiện nghiêm túc, đúng pháp luật, UBND huyện Krông Búk có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Công bố công khai: Thực hiện công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2024 và danh mục các công trình, dự án sử dụng đất phân bổ theo địa bàn hành chính cấp xã theo đúng quy định. Tiến hành thông báo thu hồi đất cho người sử dụng đất biết theo đúng nội dung và thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 67 Luật Đất đai trước khi ban hành quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Quản lý giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích: Thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch được duyệt. Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành, lĩnh vực khác. Đối với các dự án trọng điểm, cấp bách, đầu tư công, công trình an ninh, quốc phòng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện nhưng chưa thống nhất với các quy hoạch khác, UBND huyện phải tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo trước khi triển khai.
  • Quản lý đất có nguồn gốc nông, lâm trường: Đối với danh mục dự án sử dụng quỹ đất thu hồi từ các Công ty nông, lâm nghiệp bàn giao cho địa phương quản lý, chỉ được triển khai thực hiện khi danh mục dự án phù hợp với phương án sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và không thuộc quy hoạch ba loại rừng.
  • Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tăng cường thanh tra, kiểm tra đất đai và thực hiện nghiêm Chỉ thị số 09/2014/CT-UBND ngày 15/10/2014 của UBND tỉnh, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
  • Trách nhiệm giải trình và báo cáo: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các nội dung, thông tin, số liệu, tài liệu, hệ thống bản đồ và sự phù hợp của vị trí, diện tích các công trình, dự án với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện. Thực hiện báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2024 về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trước ngày 31/01/2025 để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trách nhiệm của các cơ quan, sở, ngành liên quan và hiệu lực thi hành

Quyết định cũng phân định rõ vai trò phối hợp và giám sát của các cơ quan cấp tỉnh:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung và kết quả thẩm định Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Krông Búk tại Tờ trình số 425/TTr-STNMT ngày 22/12/2023.
  • Văn phòng UBND tỉnh: Chỉ đạo Trung tâm Công nghệ và Cổng thông tin điện tử tỉnh thực hiện đăng tải công khai Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk theo quy định.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch UBND huyện Krông Búk; Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Krông Búk và Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 82/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 10 tháng 01 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 HUYỆN KRÔNG BÚK, TỈNH ĐẮK LẮK

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;

Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 của Quốc hội Tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03/4/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 52/NQ-HĐND ngày 23/12/2021 của HĐND tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 nguồn vốn ngân sách địa phương tỉnh Đắk Lắk;

Căn cứ Nghị quyết số 42/NQ-HĐND ngày 07/12/2023 của HĐND tỉnh Đắk Lắk về danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất để phát triển kinh tế-xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trong năm 2024; danh mục công trình, dự án có sử dụng đất phải chuyển đổi mục đích dưới 10 ha đất trồng lúa, dưới 20 hecta đất rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

Căn cứ Quyết định số 1731/QĐ-UBND ngày 05/8/2022 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt quy hoạch hoạch sử dụng đất năm 2030 của huyện Krông Búk;

Xét đề nghị của UBND huyện Krông Búk tại Tờ trình số 201/TTr-UBND ngày 19/12/2023; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 425/TTr-STNMT ngày 22/12/2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Krông Búk với các chỉ tiêu chủ yếu sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch:

Tổng diện tích tự nhiên: 35.767,6 ha; trong đó:

- Đất nông nghiệp: 32.561,7 ha;

- Đất phi nông nghiệp: 3.141,6 ha;

- Đất chưa sử dụng: 64,3 ha;

(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)

2. Kế hoạch thu hồi đất:

- Đất nông nghiệp: 103,77 ha;

- Đất phi nông nghiệp: 1,18 ha;

(Chi tiết tại phụ lục II kèm theo)

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: 143,10 ha;

(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: 2,34 ha.

(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này:

1. UBND huyện Krông Búk có trách nhiệm:

- Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Krông Búk, danh mục công trình, dự án sử dụng đất phân bổ theo địa bàn hành chính cấp xã theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; thông báo thu hồi đất cho người sử dụng đất có đất bị thu hồi biết theo đúng nội dung và thời gian quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật Đất đai trước khi cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện công trình, dự án.

- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt.

- Thông báo cho chủ đầu tư dự án thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo thẩm quyền và quy định của pháp luật về đất đai. Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải đảm bảo phù hợp, thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành, lĩnh vực có sử dụng đất; đối với các dự án trọng điểm, cấp bách, đầu tư công, công trình an ninh, quốc phòng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Krông Búk được phê duyệt nhưng hiện tại chưa thống nhất, đồng bộ với các quy hoạch khác thì tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo trước khi triển khai thực hiện.

- Đối với danh mục dự án sử dụng đất có nguồn gốc đất thu hồi của các Công ty nông, lâm nghiệp giao cho địa phương quản lý chỉ được triển khai thực hiện khi danh mục dự án có sử dụng đất phù hợp với phương án sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không thuộc quy hoạch ba loại rừng.

- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt; tăng cường thanh tra, kiểm tra đất đai, thực hiện nghiêm Chỉ thị số 09/2014/CT-UBND ngày 15/10/2014 của UBND tỉnh, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện được duyệt đối với nguồn gốc sử dụng đất, vị trí, diện tích các công trình, dự án đưa vào kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Krông Búk; về tính chính xác của các nội dung, thông tin, số liệu, tài liệu, hệ thống bản đồ và phụ lục được ban hành kèm theo Quyết định này.

- Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Krông Búk về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trước ngày 31/01/2025 để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm về nội dung và kết quả

thẩm định Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Krông Búk tại Tờ trình số 425/TTr-STNMT ngày 22/12/2023.

3. Giao Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Công nghệ và Cổng thông tin điện tử tỉnh) đăng tải Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch UBND huyện Krông Búk; Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Krông Búk; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Các Phòng: TH, KT, CN;
- Trung tâm CN&CTTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT (đ_10b).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thiên Văn

 

PHỤ LỤC I

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 HUYỆN KRÔNG BÚK
(Kèm theo Quyết định số 82/QĐ-UBND ngày 10/01/2024 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Phân theo đơn vị hành chính

Xã Cư Né

Xã Chư KBô

Xã Cư Pơng

Xã Ea Sin

Thị trấn Pơng Drang

Xã Tân Lập

Xã Ea Ngai

 

Tổng

 

35.767,6

7.188,4

6.294,7

7.562,3

6.219,0

3.123,8

1.814,2

3.565,2

1

Đất nông nghiệp

NNP

32.561,7

6.539,3

5.810,6

6.983,8

5.718,0

2.581,5

1.624,2

3.304,2

1.1

Đất trồng lúa

LUA

322,4

108,1

39,2

64,5

11,1

15,1

15,9

68,5

 

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

LUC

161,1

7,0

19,0

46,8

 

14,7

5,5

68,1

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

296,4

49,7

28,3

15,6

155,4

5,5

23,9

18,0

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

31.584,9

6.306,1

5.674,7

6.884,0

5.422,0

2.523,0

1.565,3

3.209,7

1.4

Đất rừng sản xuất

RSX

203,0

51,8

28,4

 

91,6

30,7

 

0,6

 

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

0,3

 

 

 

0,3

 

 

 

1.5

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

88,2

7,6

26,6

7,7

15,2

7,1

16,7

7,3

1.6

Đất nông nghiệp khác

NKH

66,8

16,0

13,4

12,0

22,8

 

2,5

0,1

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

3.141,6

643,3

482,6

568,3

496,6

519,8

188,2

242,8

2.1

Đất quốc phòng

CQP

46,7

46,7

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất an ninh

CAN

7,9

0,1

4,7

 

0,4

2,1

0,2

0,4

2.3

Đất cụm công nghiệp

SKN

69,7

 

 

 

 

69,7

 

 

2.4

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

35,4

6,6

1,8

0,2

 

5,0

0,1

21,8

2.5

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

24,9

13,2

1,3

5,8

 

1,5

3,1

0,1

2.6

Đất cho hoạt động khoáng sản

SKS

5,5

 

 

 

 

 

 

5,5

2.7

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

7,6

 

7,6

 

 

 

 

 

2.8

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

1.630,0

406,8

252,5

273,4

182,8

229,7

147,8

137,0

-

Đất giao thông

DGT

1.038,7

242,8

184,9

167,4

132,9

131,6

77,0

102,1

-

Đất thuỷ lợi

DTL

369,2

108,4

20,1

63,3

43,5

49,0

56,7

28,3

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

2,1

0,1

1,0

0,4

 

 

 

0,7

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

5,0

2,8

0,3

0,6

0,6

0,3

0,3

0,2

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

49,3

12,5

8,0

8,0

3,6

14,6

1,0

1,7

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

13,5

3,2

4,2

1,4

0,9

1,3

1,0

1,4

-

Đất công trình năng lượng

DNL

91,8

28,7

18,4

18,1

0,1

14,8

10,6

1,2

-

Đất công trình bưu chính viễn thông

DBV

0,5

0,2

0,0

0,0

0,2

0,0

0,0

0,0

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

6,9

0,6

1,1

2,4

 

2,7

 

 

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

1,7

 

0,7

 

 

1,1

 

 

-

Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

49,8

7,6

13,6

11,6

1,0

13,4

1,2

1,4

-

Đất chợ

DCH

1,5

 

0,3

0,3

 

0,8

 

 

2.09

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

8,9

2,9

2,4

1,1

0,7

1,4

0,5

 

2.10

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

1,7

1,4

 

 

 

0,3

 

 

2.11

Đất ở tại nông thôn

ONT

512,0

117,2

113,6

124,6

55,0

 

27,0

74,6

2.12

Đất ở tại đô thị

ODT

169,2

 

 

 

 

169,2

 

 

2.13

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

15,9

0,9

7,7

1,3

0,6

4,1

1,0

0,3

2.14

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

2,8

0,6

2,3

 

 

 

 

 

2.15

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

587,1

45,9

88,7

162,0

257,1

21,7

8,7

3,1

2.16

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

16,2

1,0

 

 

 

15,2

 

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

64,3

5,8

1,4

10,2

4,4

22,6

1,8

18,2

4

Đất đô thị *

KDT

3.123,8

 

 

 

 

3.123,8

 

 

Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên

 

PHỤ LỤC II

KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2024 HUYỆN KRÔNG BÚK
(Kèm theo Quyết định số 82/QĐ-UBND ngày 10/01/2024 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Tổng diện tích

Phân theo đơn vị hành chính

Xã Cư Né

Xã Chư KBô

Xã Cư Pơng

Xã Ea Sin

Thị trấn Pơng Drang

Xã Tân Lập

Xã Ea Ngai

1

Đất nông nghiệp

NNP

103,77

32,13

24,09

19,92

2,73

12,16

10,63

2,12

1.1

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

3,53

1,93

0,61

0,34

0,39

0,10

0,16

 

1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

97,54

27,50

23,48

19,58

2,34

12,06

10,47

2,12

1.3

Đất rừng sản xuất

RSX

2,70

2,70

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

1,18

0,05

1,00

0,02

 

 

 

0,11

2.1

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

0,06

 

 

 

 

 

 

0,06

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

0,06

 

 

 

 

 

 

0,06

2.2

Đất ở tại nông thôn

ONT

1,07

0,002

1,00

0,02

 

 

 

0,05

2.3

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

0,05

0,05

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC III

KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 HUYỆN KRÔNG BÚK
(Kèm theo Quyết định số 82/QĐ-UBND ngày 10/01/2024 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Tổng diện tích

Phân theo đơn vị hành chính

Xã Cư

Xã Chư KBô

Xã Cư Pơng

Xã Ea Sin

Thị trấn Pơng Drang

Xã Tân Lập

Xã Ea Ngai

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

143,10

40,26

25,89

22,63

4,35

15,74

11,54

22,70

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

0,95

 

 

 

0,95

 

 

 

 

Trong đó: đất chuyên lúa nước

LUC/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

7,98

6,10

0,61

0,34

0,39

0,38

0,16

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

127,00

28,26

24,00

22,29

3,01

15,36

11,38

22,70

1.4

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

7,18

5,90

1,28

 

 

 

 

 

 

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

 

PHỤ LỤC IV

KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2024 HUYỆN KRÔNG BÚK
(Kèm theo Quyết định số 82/QĐ-UBND ngày 10/01/2024 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT

Mục đích sử dụng

Tổng diện tích

Phân theo đơn vị hành chính

Xã Cư

Xã Chư KBô

Xã Cư Pơng

Xã Ea Sin

Thị trấn Pơng Drang

Xã Tân Lập

Xã Ea Ngai

 

Tổng

 

2,34

 

2,01

0,25

 

0,02

 

0,06

1

Đất nông nghiệp

NNP

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

2,34

 

2,01

0,25

 

0,02

 

0,06

2.1

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

2,01

 

2,01

 

 

 

 

 

2.2

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

0,33

 

 

0,25

 

0,02

 

0,06

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

0,06

 

 

 

 

 

 

0,06

-

Đất công trình năng lượng

DNL

0,02

 

 

 

 

0,02

 

 

-

Đất chợ

DCH

0,25

 

 

0,25

 

 

 

 

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 82/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk

Số hiệu: 82/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/01/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
Người ký: Nguyễn Thiên Văn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/01/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 82/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử d...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký