Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 825/QĐ-UBND năm 2022

Quyết định 825/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt việc điều chỉnh, bổ sung dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021-2025 vào Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc giải phóng mặt bằng, bàn giao quỹ đất phục vụ dự án hạ tầng giao thông trọng điểm quốc gia, đồng thời tái cơ cấu lại quỹ đất của địa phương để phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội.

Nội dung điều chỉnh diện tích và cơ cấu các loại đất đến năm 2030

Quyết định thực hiện điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất trên tổng diện tích tự nhiên là 20.560,80 ha của huyện Tư Nghĩa với các chỉ tiêu cụ thể như sau:

  • Đất nông nghiệp: Được điều chỉnh giảm 733,64 ha, đưa tổng diện tích đất nông nghiệp xuống còn 13.486,13 ha (chiếm tỷ lệ 65,59% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó:
    • Đất trồng lúa giảm 350,57 ha, còn lại 2.921,13 ha (đất chuyên trồng lúa nước giảm 410,12 ha, còn lại 2.856,60 ha).
    • Đất trồng cây hàng năm khác có diện tích sau điều chỉnh là 3.697,47 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm giảm 135,95 ha, còn lại 814,20 ha.
    • Đất rừng phòng hộ giảm 97,84 ha, còn lại 2.418,96 ha.
    • Đất rừng sản xuất giảm 29,91 ha, còn lại 3.232,15 ha.
    • Đất nuôi trồng thủy sản giảm 22,98 ha, còn lại 46,83 ha.
    • Đất nông nghiệp khác đạt diện tích 355,39 ha.
  • Đất phi nông nghiệp: Được điều chỉnh tăng mạnh thêm 724,84 ha, nâng tổng diện tích lên 6.806,17 ha (chiếm tỷ lệ 33,10% tổng diện tích tự nhiên). Các chỉ tiêu chi tiết bao gồm:
    • Đất quốc phòng tăng thêm 13,32 ha, đạt tổng 114,44 ha.
    • Đất an ninh tăng thêm 1,03 ha, đạt tổng 13,16 ha.
    • Đất cụm công nghiệp đạt 75,52 ha; Đất thương mại, dịch vụ đạt 377,68 ha; Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp đạt 47,21 ha.
    • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm đạt 190,58 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã tăng thêm 947,42 ha, đạt tổng 2.868,73 ha. Trong đó, đất giao thông tăng thêm 153,14 ha (đạt tổng 1.413,65 ha); đất thủy lợi giảm 2,76 ha (còn 494,69 ha); đất xây dựng cơ sở văn hóa tăng 2,45 ha (đạt 5,66 ha); đất công trình năng lượng tăng 15,22 ha (đạt 21,53 ha); đất bãi thải, xử lý chất thải tăng 59,38 ha (đạt 83,25 ha).
    • Đất ở tại nông thôn tăng thêm 108,33 ha, đạt tổng 1.758,40 ha.
    • Đất ở tại đô thị tăng thêm 2,86 ha, đạt tổng 213,10 ha.
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối có diện tích sau điều chỉnh là 850,46 ha.
  • Đất chưa sử dụng: Được điều chỉnh bổ sung tăng 8,80 ha, đưa tổng diện tích đất chưa sử dụng lên mức 268,50 ha (chiếm tỷ lệ 1,30% tổng diện tích tự nhiên).

Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất

Quyết định phê duyệt kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp với tổng diện tích là 2.430,65 ha. Chỉ tiêu chuyển đổi cụ thể tại các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Tư Nghĩa được phân bổ như sau:

  • Phân bổ theo đơn vị hành chính:
    • Thị trấn La Hà: Chuyển đổi 136,33 ha.
    • Thị trấn Sông Vệ: Chuyển đổi 39,31 ha.
    • Xã Nghĩa Điền: Chuyển đổi 103,27 ha.
    • Xã Nghĩa Hiệp: Chuyển đổi 108,17 ha.
    • Xã Nghĩa Hòa: Chuyển đổi 175,67 ha.
    • Xã Nghĩa Kỳ: Chuyển đổi 352,55 ha.
    • Xã Nghĩa Lâm: Chuyển đổi 33,87 ha.
    • Xã Nghĩa Mỹ: Chuyển đổi 42,22 ha.
    • Xã Nghĩa Phương: Chuyển đổi 65,80 ha.
    • Xã Nghĩa Sơn: Chuyển đổi 36,73 ha.
    • Xã Nghĩa Thắng: Chuyển đổi 256,50 ha.
    • Xã Nghĩa Thuận: Chuyển đổi 166,87 ha.
    • Xã Nghĩa Thương: Chuyển đổi 504,95 ha.
    • Xã Nghĩa Trung: Chuyển đổi 408,42 ha.
  • Cơ cấu các loại đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp:
    • Đất trồng lúa: 1.178,18 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 1.177,55 ha).
    • Đất trồng cây hàng năm khác: 785,42 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm: 181,67 ha.
    • Đất rừng phòng hộ: 8,93 ha.
    • Đất rừng sản xuất: 237,49 ha.
    • Đất nuôi trồng thủy sản: 31,41 ha.
    • Đất nông nghiệp khác: 7,55 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 4,27 ha, bao gồm chuyển đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản (3,65 ha) và chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản (0,62 ha).
  • Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 43,54 ha, tập trung nhiều nhất tại xã Nghĩa Trung (11,70 ha), xã Nghĩa Thương (10,39 ha) và thị trấn La Hà (5,09 ha).

Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

Nhằm khai thác hiệu quả quỹ đất hoang hóa, quyết định phê duyệt đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích sau:

  • Sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Tổng diện tích 6,01 ha, bao gồm đất trồng cây hàng năm khác (2,80 ha), đất nuôi trồng thủy sản (0,08 ha) và đất nông nghiệp khác (3,13 ha).
  • Sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích 24,03 ha, phân bổ cho các loại đất như:
    • Đất phát triển hạ tầng (giao thông, thủy lợi, giáo dục, thể thao...): 8,51 ha.
    • Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 5,02 ha.
    • Đất ở tại nông thôn: 4,51 ha.
    • Đất thương mại, dịch vụ: 2,22 ha.
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 1,87 ha.
    • Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 1,45 ha.
    • Đất cụm công nghiệp: 1,14 ha.
    • Các loại đất phi nông nghiệp khác (an ninh, tôn giáo, đất ở đô thị...): Diện tích còn lại dưới 1 ha cho mỗi loại.

Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ, đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:

  • Ủy ban nhân dân huyện Tư Nghĩa: Chịu trách nhiệm công bố công khai nội dung điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật về đất đai; thực hiện rà soát, cập nhật quy hoạch các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện để đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung khác không được điều chỉnh tại quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành theo Quyết định số 814/QĐ-UBND ngày 09/9/2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND huyện Tư Nghĩa; Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Giao thông tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 825/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 28 tháng 7 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC BẮC - NAM PHÍA ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 VÀO QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN TƯ NGHĨA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định của Chính phủ s 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 44/2022/QH15 ngày 11/01/2022 của Quốc hội khóa XV về việc quyết định chủ trương đầu tư dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông, giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 31/3/2022 của Hội đồng nhân dân huyện Tư Nghĩa về việc Sửa đổi, bổ sung nội dung tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân huyện Tư Nghĩa về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của Quy hoạch sử dụng đất huyện Tư Nghĩa;

Căn cứ Quyết định số 814/QĐ-UBND ngày 09/9/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Tư Nghĩa;

Theo đề nghị của UBND huyện Tư Nghĩa tại Tờ trình số 158/TTr-UBND ngày 11/7/2022 và đề xuất của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3655/TTr-STNMT ngày 21/7/2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021-2025 vào Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Tư Nghĩa, với các nội dung sau:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

Thứ tự

Chỉ tiêu sử dụng đất

Hiện trạng 2020

Diện tích cấp tnh phân b (ha)

Cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha)

Tổng số

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(5)

(6)

(7)=(5)+(6)

(8)

 

Tổng diện tích tự nhiên

 

20560.80

 

 

 

20560,80

 

1

Đất nông nghiệp

NNP

15891.13

77.29

14219.77

-733,64

13486,13

65,59

1.1

Đất trồng lúa

LUA

4138.41

20.13

3271.70

-350,57

2921,13

14,21

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

4071.99

19.80

3266.72

-410,12

2856,60

13,89

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

4636.68

22.55

 

 

3697,47

17,98

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

1040.68

5.06

950.15

-135,95

814,20

3,96

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

2516.80

12.24

2516.80

-97,84

2418,96

11,76

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

3427.57

16.67

3262.06

-29,91

3232,15

15,72

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

98.49

0.48

69.81

-22,98

46,83

0,23

1.8

Đất nông nghiệp khác

NKH

32.50

0.16

 

 

355,39

1,73

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

4371.13

21.26

6081.33

724,84

6806,17

33,10

2.1

Đất quốc phòng

CQP

82.48

0.40

101.12

13,32

114,44

0,56

2.2

Đất an ninh

CAN

11.60

0.06

12.13

1,03

13,16

0,06

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

16.82

0.08

 

 

75,52

0,37

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

19.60

0.10

 

 

377,68

1,84

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

19.95

0.10

 

 

47,21

0,23

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

59.49

0.29

 

 

190,58

0,93

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

1955.31

9.51

1921.31

947,42

2868,73

13,95

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất giao thông

DGT

746.44

3.63

1260.51

153,14

1413,65

6,88

-

Đất thủy lợi

DTL

468.12

2.28

497.45

-2,76

494,69

2,41

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

1.83

0.01

3.21

2,45

5,66

0,03

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

4.18

0.02

9.92

0,00

9,92

0,05

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

75.13

0.37

102.15

-3,99

98,16

0,48

-

Đất xây dựng cơ sở thdục thể thao

DTT

27.39

0.13

34.63

3,15

37,78

0,18

-

Đất công trình năng lượng

DNL

1.40

0.01

6.31

15,22

21,53

0,10

-

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

0.47

0.00

0.53

-0,06

0,47

0,00

-

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

DKG

 

 

 

 

 

 

-

Đất có di tích lịch s- văn hóa

DDT

1.49

0.01

41.59

0,00

41,59

0,20

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

21.63

0.11

23.87

59,38

83,25

0,40

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

12.52

0.06

 

 

15,34

0,07

-

Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

587.74

2.86

 

 

636,19

3,09

-

Đt xây dựng cơ sở khoa học công nghệ

DKH

 

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

3.00

0.01

 

 

5,00

0,02

-

Đất chợ

DCH

3.96

0.02

 

 

5,50

0,03

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

11.38

0.06

 

 

12,60

0,06

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

9.60

0.05

 

 

232,48

1,13

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

1063.15

5.17

1650.07

108,33

1758,40

8,55

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

137.38

0.67

210.24

2,86

213,10

1,04

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

11.23

0.05

 

 

12,40

0,06

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

1.63

0.01

 

 

1,76

0,01

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất tín ngưỡng

TIN

9.37

0.05

 

 

9,37

0,05

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

922.62

4.49

 

 

850,46

4,14

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

39.20

0.19

 

 

27,97

0,14

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

0.32

0.00

 

 

0,30

0,00

3

Đất chưa sử dụng

CSD

298.54

1.45

259.70

8,80

268,50

1,30

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

Thứ t

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Thị trấn La Hà

Thị trấn Sông Vệ

Xã Nghĩa Điền

Xã Nghĩa Hiệp

Xã Nghĩa Hòa

Xã Nghĩa Kỳ

Xã Nghĩa Lâm

Xã Nghĩa Mỹ

Xã Nghĩa Phương

Xã Nghĩa Sơn

Xã Nghĩa Thắng

Xã Nghĩa Thuận

Xã Nghĩa Thương

Xã Nghĩa Trung

(1)

(2)

(3)

(4) = (5)+(6)+...

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

2430,65

136,33

39,31

103,27

108,17

175,67

352,55

33,87

42,22

65,80

36,73

256,50

166,87

504,95

408,42

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trng lúa

LUA/PNN

1178,18

89,30

21,32

33,13

47,96

59,40

106,89

1,59

17,61

22,53

0,44

18,14

69,28

416,98

273,61

 

Trong đó : Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

1177,55

89,30

21,32

33,13

47,96

59,40

106,26

1,59

17,61

22,53

0,44

18,14

69,28

416,98

273,61

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

785,42

37,67

17,99

65,51

54,13

74,51

101,38

17,94

23,87

28,39

14,13

59,48

72,25

84,88

133,30

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

181,67

8,98

 

3,66

6,08

10,98

71,15

13,80

0,74

6,80

6,42

41,05

7,64

2,87

1,50

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

8,93

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7,93

1,00

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

237,49

 

 

0,96

 

 

65,80

0,54

 

8,08

7,81

136,60

17,70

 

 

 

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

31,41

 

 

0,01

 

30,78

0,16

 

 

 

 

0,23

 

0,23

 

1.8

Đất làm muối

LMU/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH/PNN

7,55

0,38

 

 

 

 

7,17

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chuyển đi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

4,27

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,74

3,53

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất trồng lúa chuyn sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất trồng lúa chuyn sang đất trồng rừng

LUA/LNP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất trồng lúa chuyn sang đất nuôi trồng thủy sn

LUA/NTS

3,65

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,42

3,23

 

 

 

2.4

Đất trồng lúa chuyn sang đất làm muối

LUA/LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

HNK/NTS

0,62

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,32

0,30

 

 

 

2.6

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối

HNK/LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.7

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RPH/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất rừng đặc dng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RDD/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RSX/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đt ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

43,54

5,09

0,99

1,22

0,74

3,99

3,92

 

0,63

0,90

 

0,57

3,40

10,39

11,70

3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

Thứ tự

Chỉ tiêu sdụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Thị trấn La Hà

Thị trấn Sông Vệ

Xã Nghĩa Điền

Xã Nghĩa Hiệp

Xã Nghĩa Hoà

Xã Nghĩa Kỳ

Xã Nghĩa Lâm

Xã Nghĩa Mỹ

Xã Nghĩa Phương

Xã Nghĩa Sơn

Nghĩa Thắng

Xã Nghĩa Thuận

Xã Nghĩa Thương

Xã Nghĩa Trung

(1)

(2)

(3)

(4) = (5) +....+ (18)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

1

Đất nông nghiệp

NNP

6,01

 

0,03

 

 

0,08

0,01

 

 

5,57

 

0,28

 

 

0,04

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

2,80

 

 

 

 

 

 

 

 

2,80

 

 

 

 

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

0,08

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,08

 

 

 

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

3,13

 

0,03

 

 

0,08

0,01

 

 

2,77

 

0,20

 

 

0,04

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

24,03

2,59

1,91

1,56

2,53

4,73

0,47

0,69

0,30

2,55

0,02

1,17

0,32

4,38

0,81

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất an ninh

CAN

0,12

 

 

 

 

 

0,12

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

1,14

1,14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

2,22

 

0,02

 

0,02

1,82

0,01

 

 

 

 

 

0,30

0,05

 

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

1,87

 

 

 

0,50

 

 

0,35

 

 

 

 

 

1,02

 

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

8,51

0,88

0,94

0,85

0,31

0,62

0,30

0,33

0,26

2,29

0,02

0,79

0,01

0,59

0,32

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất giao thông

DGT

4,22

0,74

0,94

0,52

 

0,60

0,13

0,33

 

0,21

0,02

0,15

0,01

0,46

0,11

-

Đất thủy lợi

DTL

1,75

0,09

 

0,33

0,30

0,02

 

 

0,26

0,03

 

0,57

 

 

0,15

-

Đt xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

0,56

0,02

 

 

 

 

 

 

 

0,50

 

 

 

 

0,04

-

Đất xây dựng cơ sở thdục thể thao

DTT

0,25

 

 

 

0,01

 

 

 

 

0,22

 

 

 

0,01

0,01

-

Đất công trình năng lượng

DNL

0,01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,01

 

 

 

-

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng kho dự trữ quc gia

DKG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất bãi thi, xlý chất thải

DRA

0,15

 

 

 

 

 

0,15

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

0,12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,12

 

-

Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

1,45

0,03

 

 

 

 

0,02

 

 

1,33

 

0,06

 

 

0,01

-

Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ

DKH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất chợ

DCH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

5,02

0,27

0,60

 

1,70

0,03

0,01

 

 

 

 

 

 

2,36

0,05

2.13

Đất tại nông thôn

ONT

4,51

 

 

0,71

 

2,26

0,03

0,01

0,04

0,26

 

0,38

0,01

0,36

0,44

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

0,65

0,30

0,35

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất tín ngưỡng

TIN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Tư Nghĩa chịu trách nhiệm công bố công khai Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định, rà soát quy hoạch các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đã được UBND tỉnh xét duyệt.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung khác tại Quyết định số 814/QĐ-UBND ngày 09/9/2021 của UBND tỉnh không được điều chỉnh tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND huyện Tư Nghĩa; Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Giao thông tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- VPUB: CVP, PCVP, các Phòng N/cứu, CBTH;
- Lưu
: VT, KTN (lnphong264)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Phước Hiền

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 825/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021-2025 vào Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi

Số hiệu: 825/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/07/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
Người ký: Trần Phước Hiền
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/07/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 825/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Điề...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký