Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 826/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành nhằm phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thành phố Vĩnh Yên. Quyết định này thiết lập các chỉ tiêu phân bổ quỹ đất, định hướng chuyển dịch cơ cấu đất đai từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đô thị hóa và xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn thành phố.

Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ nội dung, chỉ tiêu và phương án tổ chức thực hiện được quy định tại Quyết định này:

- Chỉ tiêu sử dụng đất năm 2019 của thành phố Vĩnh Yên

Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 thực hiện sự chuyển dịch cơ cấu đất đai mạnh mẽ, giảm diện tích đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng để tăng diện tích đất phi nông nghiệp phục vụ phát triển đô thị, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật. Cụ thể:

  • Đất nông nghiệp (NNP): Giảm mạnh từ 2.189,30 ha (năm 2018) xuống còn 1.124,96 ha trong năm 2019 (giảm 1.064,34 ha). Trong đó:
    • Đất trồng lúa (LUA) giảm 673,33 ha (từ 1.259,96 ha xuống còn 586,63 ha); riêng đất chuyên trồng lúa nước (LUC) giảm 554,22 ha (từ 974,68 ha xuống còn 420,46 ha).
    • Đất trồng cây hàng năm khác (HNK) giảm 92,67 ha (từ 132,67 ha xuống còn 40,00 ha).
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN) giảm 239,96 ha (từ 547,15 ha xuống còn 307,19 ha).
    • Đất rừng phòng hộ (RPH) giảm 15,00 ha (từ 47,10 ha xuống còn 32,10 ha).
    • Đất rừng sản xuất (RSX) giảm 2,97 ha (từ 73,25 ha xuống còn 70,28 ha).
    • Đất nuôi trồng thủy sản (NTS) giảm 40,82 ha (từ 129,17 ha xuống còn 88,35 ha).
    • Đất nông nghiệp khác (NKH) tăng nhẹ 0,41 ha (từ 0 ha lên 0,41 ha).
  • Đất phi nông nghiệp (PNN): Tăng mạnh từ 2.825,30 ha (năm 2018) lên 3.893,10 ha trong năm 2019 (tăng thêm 1.067,80 ha). Các chỉ tiêu biến động cụ thể bao gồm:
    • Đất ở tại đô thị (ODT) tăng mạnh nhất với 466,05 ha (từ 545,84 ha lên 1.011,89 ha).
    • Đất ở tại nông thôn (ONT) tăng 232,16 ha (từ 165,49 ha lên 397,65 ha).
    • Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT) tăng 174,60 ha (từ 1.035,82 ha lên 1.210,42 ha).
    • Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV) tăng 57,13 ha (từ 16,27 ha lên 73,40 ha).
    • Đất khu công nghiệp (SKK) tăng 40,66 ha (từ 160,58 ha lên 201,24 ha).
    • Đất quốc phòng (CQP) tăng 31,60 ha (từ 247,24 ha lên 278,84 ha).
    • Đất thương mại, dịch vụ (TMD) tăng 27,97 ha (từ 93,98 ha lên 121,95 ha).
    • Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC) tăng 13,81 ha (từ 215,43 ha lên 229,24 ha).
    • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD) tăng 12,30 ha (từ 45,33 ha lên 57,63 ha).
    • Đất an ninh (CAN) tăng 5,00 ha (từ 20,87 ha lên 25,87 ha).
    • Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH) tăng 2,70 ha (từ 12,71 ha lên 15,41 ha).
    • Đất bãi thải, xử lý chất thải (DRA) tăng 2,09 ha (từ 4,39 ha lên 6,48 ha).
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) tăng 1,80 ha (từ 53,73 ha lên 55,53 ha).
    • Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN) tăng nhẹ 0,10 ha (từ 3,50 ha lên 3,60 ha).
    • Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS) giảm nhẹ 0,10 ha (từ 31,97 ha xuống còn 31,87 ha).
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON) giảm nhẹ 0,07 ha (từ 35,00 ha xuống còn 34,93 ha).
    • Các loại đất giữ nguyên diện tích hiện trạng: Đất có di tích lịch sử - văn hóa (DDT: 7,89 ha); Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC: 44,85 ha); Đất cơ sở tôn giáo (TON: 9,30 ha); Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX: 52,64 ha); Đất phi nông nghiệp khác (PNK: 22,47 ha).
  • Đất chưa sử dụng (CSD): Khai thác đưa vào sử dụng 3,46 ha, làm giảm diện tích đất chưa sử dụng từ 24,60 ha xuống còn 21,14 ha trong năm 2019.
- Các kế hoạch thành phần đi kèm quyết định

Bên cạnh việc xác định chỉ tiêu sử dụng đất, Quyết định phê duyệt kèm theo các biểu mẫu chi tiết để làm căn cứ thực hiện trực tiếp trên thực địa:

  • Biểu 01: Chi tiết phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2019.
  • Biểu 02: Kế hoạch thu hồi đất năm 2019 đối với từng loại đất cụ thể.
  • Biểu 03: Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019 (đặc biệt là chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp).
  • Biểu 04: Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong năm 2019.
  • Biểu 05: Danh mục các công trình, dự án đã được phê duyệt trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2015, 2016 nhưng đến nay chưa triển khai thực hiện và đề nghị loại bỏ khỏi kế hoạch.
- Trách nhiệm triển khai thực hiện của UBND thành phố Vĩnh Yên

Để đảm bảo tính khả thi và tuân thủ pháp luật của kế hoạch sử dụng đất, UBND thành phố Vĩnh Yên được giao thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  • Công bố công khai: Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2019 theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
  • Huy động nguồn lực: Chủ động xây dựng các giải pháp cụ thể nhằm huy động nguồn vốn và các nguồn lực khác đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án kế hoạch sử dụng đất.
  • Bảo vệ đất trồng lúa: Xác định rõ ranh giới trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt theo đúng quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ.
  • Thực thi nghiệp vụ đất đai: Tiến hành công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng trình tự, thủ tục và kế hoạch đã được phê duyệt.
  • Thanh tra, kiểm tra: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch; kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp được giao đất, thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
  • Tuyên truyền pháp luật: Đẩy mạnh phổ biến pháp luật về đất đai để người dân nâng cao ý thức sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và hướng tới phát triển bền vững.
  • Chế độ báo cáo: Định kỳ vào tháng 11 hàng năm, lập báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Cập nhật quy hoạch: Cập nhật toàn bộ các chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch năm 2019 vào nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Vĩnh Yên.
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan
  • Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thành phố Vĩnh Yên, đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hiện hành.
- Hiệu lực thi hành và đối tượng áp dụng
  • Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Đối tượng thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Vĩnh Yên và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 826/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 21 tháng 03 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 CỦA THÀNH PHỐ VĨNH YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Vĩnh Phúc;

Căn cứ Nghị quyết số 49/NQ-HĐND ngày 10/5/2018 của Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Vĩnh Phúc;

Căn cứ Quyết định số 1264/QĐ-UBND ngày 05/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc;

Căn cứ Quyết định số 2176/QĐ-UBND ngày 25/9/2018 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thành phố Vĩnh Yên;

Căn cứ Quyết định số 527/QĐ-UBND ngày 13/2/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc;

Xét đề nghị của UBND thành phố Vĩnh Yên tại Tờ trình số 34/TTr-UBND ngày 25/02/2019, của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 168/TTr-STNMT ngày 18/3/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 thành phố Vĩnh Yên với nội dung sau:

1. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất của thành phố Vĩnh Yên trong năm kế hoạch 2019:

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Hiện trạng năm 2018

Diện tích năm 2019

Tăng (+), giảm (-)

1

Đất nông nghiệp

NNP

2.189,30

1.124,96

-1.064,34

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

1.259,96

586,63

-673,33

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

974,68

420,46

-554,22

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

132,67

40,00

-92,67

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

547,15

307,19

-239,96

 

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

47,10

32,10

-15,00

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

73,25

70,28

-2,97

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

129,17

88,35

-40,82

 

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

 

0,41

0,41

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

2.825,30

3.893,10

1.067,80

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

247,24

278,84

31,60

 

2.2

Đất an ninh

CAN

20,87

25,87

5,00

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

160,58

201,24

40,66

 

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

 

 

 

2.5

Đất khu chế xuất

SKT

 

 

 

 

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

93,98

121,95

27,97

 

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

53,73

55,53

1,80

 

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

1.035,82

1.210,42

174,60

 

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

7,89

7,89

 

 

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

4,39

6,48

2,09

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

165,49

397,65

232,16

 

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

545,84

1.011,89

466,05

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

44,85

44,85

 

 

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

31,97

31,87

-0,10

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

9,30

9,30

 

 

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT

NTD

45,33

57,63

12,30

 

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

52,64

52,64

 

 

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

12,71

15,41

2,70

 

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

16,27

73,40

57,13

 

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

3,50

3,60

0,10

 

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

35,00

34,93

-0,07

 

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

215,43

229,24

13,81

 

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

22,47

22,47

 

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

24,60

21,14

-3,46

 

2. Kế hoạch sử dụng đất năm 2019, trong đó:

2.1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch

(Chi tiết thể hiện tại biểu 01 kèm theo)

2.2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2019

(Chi tiết thể hiện tại biểu 02 kèm theo)

2.3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019

(Chi tiết thể hiện tại biểu 03 kèm theo)

2.4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2019

(Chi tiết thể hiện tại biểu 04 kèm theo)

2.5. Danh mục các công trình đã phê duyệt trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2015, 2016 đến nay chưa triển khai thực hiện, đề nghị loại bỏ:

(Chi tiết thể hiện tại biểu 05 kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Căn cứ nội dung Quyết định này, UBND thành phố Vĩnh Yên có trách nhiệm:

1.1. Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2019 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; có giải pháp cụ thể huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án kế hoạch sử dụng đất của thành phố.

1.2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt theo quy định của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về Quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

1.3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

1.4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.

1.5. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

1.6. Định kỳ hàng năm vào tháng 11, UBND thành phố phải lập báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của địa phương (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) báo cáo UBND tỉnh để tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.

1.7. Cập nhật các chỉ tiêu sử dụng đất trong KHSDĐ năm 2019 vào nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố.

2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thành phố Vĩnh Yên theo quy định của Pháp luật hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Công thương, Y tế, Giáo dục đào tạo, Văn hóa thể thao và Du lịch, Ban quản lý khu công nghiệp, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Vĩnh Yên và Thủ trưởng các cơ quan, cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Khước

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 826/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Số hiệu: 826/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/03/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
Người ký: Nguyễn Văn Khước
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/03/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 826/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký