Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 83/2008/QĐ-UBND

Quyết định 83/2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Ban Dân tộc tỉnh Đồng Nai. Văn bản quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế, tiêu chuẩn thanh tra viên và các điều kiện đảm bảo hoạt động thanh tra trong lĩnh vực công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh, Trưởng ban Ban Dân tộc, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa cùng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

1. Trách nhiệm của Trưởng ban Ban Dân tộc trong hoạt động thanh tra

Trưởng ban Ban Dân tộc đóng vai trò chỉ đạo trực tiếp và toàn diện đối với tổ chức và hoạt động của Thanh tra Ban, cụ thể:

  • Tổ chức, chỉ đạo các hoạt động thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Ban Dân tộc; củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, trang bị phương tiện làm việc và giải quyết, xử lý kịp thời các kết luận, kiến nghị do Thanh tra Ban trình theo đúng quy định pháp luật.
  • Trực tiếp quy định Quy chế làm việc của Thanh tra Ban.
  • Sắp xếp, tổ chức, xây dựng kế hoạch đào tạo và bố trí cán bộ, công chức Thanh tra Ban nhằm đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn ngạch, chức danh sau khi thống nhất ý kiến với Sở Nội vụ và Thanh tra tỉnh.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra Ban Dân tộc

Thanh tra Ban Dân tộc thực hiện cả chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành, bao gồm các nhiệm vụ cốt lõi:

  • Thanh tra hành chính: Tiến hành thanh tra đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Trưởng ban Ban Dân tộc trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ và chấp hành chính sách, pháp luật.
  • Thanh tra chuyên ngành: Thực hiện thanh tra việc chấp hành pháp luật, chính sách dân tộc của Nhà nước đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (bao gồm các lĩnh vực đầu tư, phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, y tế, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường).
  • Xử phạt vi phạm hành chính: Trực tiếp xử phạt các hành vi vi phạm hành chính theo đúng quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
  • Giải quyết khiếu nại, tố cáo và Tiếp công dân: Giúp Trưởng ban Ban Dân tộc tổ chức tiếp công dân; xử lý, giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác dân tộc.
  • Phòng, chống tham nhũng: Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định.
  • Kiểm tra, hướng dẫn và Báo cáo: Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc Ban Dân tộc thực hiện pháp luật thanh tra, các kết luận, quyết định xử lý thanh tra; tổng hợp, báo cáo định kỳ/đột xuất kết quả công tác tới Trưởng ban Ban Dân tộc, Thanh tra tỉnh và Thanh tra Ủy ban Dân tộc.
  • Công tác pháp chế: Đảm nhiệm và thực hiện các nhiệm vụ công tác pháp chế của Ban Dân tộc.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh Thanh tra Ban

Chánh Thanh tra Ban là người đứng đầu cơ quan Thanh tra Ban, có thẩm quyền và trách nhiệm cụ thể:

  • Lãnh đạo, quản lý và chỉ đạo toàn bộ mặt hoạt động của Thanh tra Ban.
  • Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra hằng năm trình Trưởng ban Ban Dân tộc phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó.
  • Trình Trưởng ban Ban Dân tộc quyết định tiến hành thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
  • Quyết định hoặc trình Trưởng ban Ban Dân tộc quyết định việc thành lập Đoàn thanh tra, cử Thanh tra viên, trưng tập cộng tác viên thanh tra theo quy định.
  • Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền; thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực dân tộc.
  • Kiến nghị Trưởng ban Ban Dân tộc xử lý cá nhân vi phạm hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tạm đình chỉ thi hành quyết định trái pháp luật gây ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra.
  • Kiến nghị Trưởng ban Ban Dân tộc giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác thanh tra. Trường hợp kiến nghị không được chấp nhận thì có quyền báo cáo lên Chánh Thanh tra tỉnh và Chánh Thanh tra Ủy ban Dân tộc.

4. Quy định về tổ chức bộ máy, biên chế và Thanh tra viên

  • Cơ cấu bộ máy: Cơ cấu gồm Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và các Thanh tra viên. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh lãnh đạo Thanh tra Ban và Thanh tra viên do Trưởng ban Ban Dân tộc thực hiện sau khi đạt được sự thống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ. Thanh tra Ban Dân tộc có con dấu riêng để phục vụ hoạt động công tác.
  • Biên chế: Số lượng biên chế của Thanh tra Ban do Trưởng ban Ban Dân tộc quyết định, phân bổ trong tổng chỉ tiêu biên chế hành chính được UBND tỉnh giao.
  • Thanh tra viên: Là công chức nhà nước được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn quy định tại Luật Thanh tra. Thanh tra viên được cấp thẻ thanh tra, trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và hưởng chế độ chính sách theo quy định hiện hành; khi thi hành công vụ có các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 40, Điều 50 của Luật Thanh tra.

5. Hình thức, thủ tục và thẩm quyền tiến hành thanh tra

  • Hình thức thanh tra: Bao gồm thanh tra theo chương trình, kế hoạch (đã được duyệt) và thanh tra đột xuất (khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý/cơ quan Thanh tra cấp trên).
  • Thẩm quyền phê duyệt và ra quyết định: Trưởng ban Ban Dân tộc phê duyệt kế hoạch thanh tra hằng năm trước ngày 31 tháng 12 của năm trước. Căn cứ kế hoạch đã duyệt, Chánh Thanh tra Ban ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra. Trong trường hợp cần thiết, Trưởng ban Ban Dân tộc trực tiếp ra quyết định thành lập Đoàn thanh tra.
  • Trình tự, thủ tục: Việc tiến hành thanh tra, xử lý vi phạm phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật về thanh tra. Trưởng Đoàn thanh tra và Thanh tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và người ra quyết định thanh tra về các quyết định, biện pháp xử lý của mình.
  • Điều kiện hoạt động: Thanh tra Ban được trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị kỹ thuật làm việc; kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo chế độ quy định.

6. Tổ chức thực hiện

Trưởng ban Ban Dân tộc có trách nhiệm phối hợp với Chánh Thanh tra tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc vấn đề cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Ban Dân tộc để tổng hợp, trình UBND tỉnh Đồng Nai xem xét, quyết định.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 83/2008/QĐ-UBND

Biên Hòa, ngày 03 tháng 12 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA BAN DÂN TỘC TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25/3/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;

Căn cứ Nghị định số 10/2006/NĐ-CP ngày 17/01/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra công tác dân tộc;

Căn cứ Thông tư số 04/2007/TT-UBDT ngày 26/6/2007 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn một số nội dung về Thanh tra công tác dân tộc;

Theo đề nghị của Ban Dân tộc tại Tờ trình số 131/TTr-BDT ngày 13/11/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Ban Dân tộc tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh, Trưởng ban Ban Dân tộc, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Văn Một

 

QUY ĐỊNH

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA BAN DÂN TỘC TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 83/2008/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

Chương I

QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Vị trí, chức năng

1. Thanh tra Ban Dân tộc là cơ quan Thanh tra Sở (sau đây gọi tắt là Thanh tra Ban) trực thuộc Ban Dân tộc tỉnh Đồng Nai.

2. Thanh tra Ban thực hiện chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý Nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Đối tượng, phạm vi thanh tra

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài làm công tác dân tộc hoặc tham gia thực hiện các chính sách dân tộc thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh Đồng Nai.

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động

1. Hoạt động của Thanh tra Ban phải tuân thủ theo quy định của pháp luật, đảm bảo chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời, không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra.

2. Khi tiến hành thanh tra, người ra quyết định thanh tra, Thủ trưởng cơ quan Thanh tra, Trưởng Đoàn Thanh tra, Thanh tra viên và các thành viên Đoàn Thanh tra phải tuân theo các quy định của pháp luật về thanh tra và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả hoạt động thanh tra.

Điều 4. Mối quan hệ công tác

1. Thanh tra Ban hoạt động dưới sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Trưởng ban Ban Dân tộc, đồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác, tổ chức, nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Ủy ban Dân tộc và thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh theo quy định của Luật Thanh tra.

2. Thanh tra Ban phối hợp với cơ quan Thanh tra các Sở, Thanh tra các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các cơ quan khác của Nhà nước trong quá trình thanh tra đối với các vấn đề liên quan đến lĩnh vực công tác dân tộc để nâng cao hiệu lực, hiệu quả thanh tra, kiểm tra, phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật.

Điều 5. Trách nhiệm của Trưởng ban Ban Dân tộc trong hoạt động của Thanh tra Ban

1. Tổ chức, chỉ đạo hoạt động của Thanh tra Ban trong phạm vi quản lý của Ban Dân tộc; kiện toàn tổ chức bộ máy, trang bị phương tiện làm việc; xử lý kịp thời các kết luận, kiến nghị của Thanh tra Ban theo quy định của pháp luật.

2. Quy định Quy chế làm việc cụ thể của Thanh tra Ban, có trách nhiệm sắp xếp, tổ chức, xây dựng kế hoạch đào tạo, bố trí cán bộ, công chức Thanh tra Ban đáp ứng điều kiện tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật sau khi trao đổi thống nhất với Sở Nội vụ, Thanh tra tỉnh.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Ban

1. Thanh tra hành chính đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Trưởng ban Ban Dân tộc trong việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao.

2. Thanh tra chuyên ngành đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong việc thực hiện các quy định về chính sách dân tộc của Nhà nước trên các lĩnh vực đầu tư và phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, y tế, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường.

3. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

4. Giúp Trưởng ban Ban Dân tộc tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác dân tộc theo quy định của pháp luật.

5. Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật.

6. Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc quyền quản lý của Ban Dân tộc trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thanh tra dân tộc, các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Ban Dân tộc.

7. Tổng hợp, báo cáo Trưởng ban Ban Dân tộc, Thanh tra tỉnh, Thanh tra Ủy ban Dân tộc về kết quả công tác thanh tra dân tộc, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Ban Dân tộc.

8. Thực hiện nhiệm vụ công tác pháp chế của Ban Dân tộc.

9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc của Trưởng ban Ban Dân tộc tỉnh Đồng Nai.

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Ban

1. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra quy định tại Điều 6 bản Quy định này.

2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Trưởng ban Ban Dân tộc quyết định và tổ chức thực hiện chương trình kế hoạch đó.

3. Trình Trưởng ban Ban Dân tộc quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

4. Trình Trưởng ban Ban Dân tộc quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc thành lập Đoàn Thanh tra, cử Thanh tra viên, trưng tập cộng tác viên thanh tra để thực hiện việc thanh tra theo quy định của pháp luật.

5. Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

6. Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến công tác dân tộc theo quy định của pháp luật.

7. Kiến nghị Trưởng ban Ban Dân tộc xử lý các cá nhân có hành vi vi phạm, gây ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Ban Dân tộc.

8. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tạm đình chỉ việc thi hành quyết định của tổ chức, cá nhân trái pháp luật hoặc gây ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Ban Dân tộc.

9. Kiến nghị Trưởng ban Ban Dân tộc giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra, trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Chánh Thanh tra tỉnh và Chánh Thanh tra Ủy ban Dân tộc.

10. Chánh Thanh tra Ban thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về thanh tra.

Chương III

TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ

Điều 8. Tổ chức bộ máy

Tổ chức bộ máy Thanh tra Ban bao gồm: Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và các Thanh tra viên. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên thực hiện theo quy định của pháp luật sau khi có sự thống nhất giữa Trưởng ban Ban Dân tộc với Chánh Thanh tra tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ.

Thanh tra Ban Dân tộc có con dấu riêng.

Điều 9. Biên chế

Biên chế của Thanh tra Ban do Trưởng ban Ban Dân tộc quyết định trong chỉ tiêu biên chế được giao của tỉnh.

Điều 10. Thanh tra viên

1. Thanh tra viên công tác dân tộc là công chức Nhà nước, được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và cấp thẻ Thanh tra viên thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Thanh tra viên công tác dân tộc phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn được quy định tại Luật Thanh tra.

3. Thanh tra viên công tác dân tộc được cấp trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và được hưởng các chế độ khác theo quy định hiện hành của pháp luật.

4. Khi thực hiện công tác thanh tra, Thanh tra viên công tác dân tộc có các nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 40, Điều 50 của Luật Thanh tra và các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Chương IV

HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA BAN

Điều 11. Hình thức thanh tra

Hoạt động thanh tra được thực hiện dưới hình thức thanh tra theo chương trình, kế hoạch và thanh tra đột xuất:

1. Thanh tra Ban thực hiện thanh tra theo chương trình, kế hoạch đã được Trưởng ban Ban Dân tộc phê duyệt.

2. Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của vụ việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền hoặc Thủ trưởng cơ quan Thanh tra giao.

Điều 12. Nội dung, trình tự, thủ tục tiến hành thanh tra

1. Nội dung, trình tự, thủ tục tiến hành thanh tra thực hiện theo các quy định của pháp luật về thanh tra.

2. Khi xử lý vi phạm, Trưởng Đoàn Thanh tra, Thanh tra viên phải thực hiện đầy đủ trình tự theo quy định của pháp luật.

3. Trưởng Đoàn Thanh tra, Thanh tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và người ra quyết định thanh tra về quyết định và biện pháp xử lý của mình.

Điều 13. Thẩm quyền phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra, ra quyết định thanh tra

1. Trưởng ban Ban Dân tộc phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra của năm sau trước ngày 31 tháng 12 của năm trước. Căn cứ chương trình, kế hoạch thanh tra được duyệt, Chánh Thanh tra Ban ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn Thanh tra, phân công Thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra.

2. Trong trường hợp cần thiết, Trưởng ban Ban Dân tộc ra quyết định thành lập Đoàn Thanh tra trong phạm vi quản lý theo thẩm quyền của Ban Dân tộc.

Điều 14. Điều kiện hoạt động

1. Thanh tra Ban được trang bị về điều kiện, phương tiện, thiết bị kỹ thuật làm việc phục vụ công tác thanh tra.

2. Kinh phí hoạt động của Thanh tra Ban thực hiện theo chế độ quy định của Nhà nước.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Trưởng ban Ban Dân tộc có trách nhiệm phối hợp Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện quy định này.

Điều 16. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc cần điều chỉnh, bổ sung thì phản ánh về Ban Dân tộc để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 83/2008/QĐ-UBND Quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Ban Dân tộc tỉnh Đồng Nai

Số hiệu: 83/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/12/2008
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
Người ký: Võ Văn Một
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/12/2008
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 83/2008/QĐ-UBND Quy định về tổ chứ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký