Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 839/QĐ-UBND năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh.

- Vị trí và chức năng của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

  • Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về các lĩnh vực: văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo (ngoại trừ quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm).
  • Sở chịu trách nhiệm quản lý các dịch vụ công thuộc lĩnh vực ngành và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.
  • Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết của Sở

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre thực hiện các nhóm nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau:

  • Trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Các dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm; các chương trình, biện pháp cải cách hành chính, phân cấp quản lý và xã hội hóa; dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định tiêu chuẩn chức danh đối với lãnh đạo các đơn vị trực thuộc và Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện; dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị trực thuộc.
  • Quản lý di sản văn hóa: Tổ chức thực hiện quy chế, giải pháp huy động và quản lý nguồn lực bảo vệ di sản; thực hiện các dự án bảo quản, tu bổ di tích; lập hồ sơ xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh; cấp phép nghiên cứu di sản văn hóa phi vật thể cho tổ chức, cá nhân nước ngoài; quản lý, đăng ký cổ vật, bảo vật quốc gia và các hoạt động bảo tồn lễ hội truyền thống, tín ngưỡng gắn với di tích.
  • Quản lý nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh: Sắp xếp tổ chức các đơn vị nghệ thuật biểu diễn; cấp phép công diễn chương trình nghệ thuật, trình diễn thời trang trong nước và có yếu tố nước ngoài; cho phép các đoàn nghệ thuật, diễn viên ra nước ngoài biểu diễn hoặc đón các đoàn nước ngoài vào địa phương; cấp thẻ hành nghề cho nghệ sĩ; quản lý hoạt động chiếu phim lưu động, thẩm định kịch bản và phim cấp tỉnh, cấp phép phổ biến phim theo quy định.
  • Quản lý mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm và quyền tác giả: Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng nghệ thuật tượng đài, tranh hoành tráng cấp tỉnh; cấp phép và kiểm tra hoạt động triển lãm mỹ thuật, ảnh, nghệ thuật đương đại; bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật và giải quyết các tranh chấp phát sinh.
  • Quản lý thư viện và quảng cáo: Phối hợp chuyển giao xuất bản phẩm lưu chiểu cho Thư viện tỉnh; hướng dẫn đăng ký hoạt động thư viện; cấp, sửa đổi, thu hồi giấy phép quảng cáo trên các phương tiện ngoài trời và nơi công cộng (bảng, biển, panô, băng rôn, màn hình, phương tiện giao thông...) theo thẩm quyền.
  • Phát triển văn hóa quần chúng, văn hóa dân tộc và tuyên truyền cổ động: Quy hoạch thiết chế văn hóa cơ sở; hướng dẫn nếp sống văn minh trong cưới hỏi, tang lễ; chủ trì phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; bảo tồn giá trị văn hóa của các dân tộc; quản lý hoạt động karaoke, vũ trường và sáng tác văn học tại địa phương.
  • Quản lý gia đình: Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thi hành pháp luật về gia đình, bình đẳng giới, phòng chống bạo lực gia đình; tuyên truyền đạo đức, lối sống và thu thập thông tin về gia đình.
  • Quản lý thể dục, thể thao cho mọi người: Phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng; bồi dưỡng đội ngũ hướng dẫn viên, trọng tài; tổ chức các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý hoạt động thể thao giải trí tại các khu du lịch; phối hợp thực hiện giáo dục thể chất trong trường học và lực lượng vũ trang.
  • Quản lý thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp: Tuyển chọn, đào tạo vận động viên; tổ chức đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh và các giải đấu quốc gia, quốc tế; thực hiện chế độ đặc thù cho huấn luyện viên, vận động viên; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cho các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.
  • Quản lý du lịch: Công bố quy hoạch du lịch; điều tra, phân loại tài nguyên du lịch; lập hồ sơ đề nghị công nhận khu, điểm, tuyến du lịch địa phương; cấp phép văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài; xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch từ 1 đến 2 sao và đạt tiêu chuẩn; cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch và thuyết minh viên; thực hiện các chương trình xúc tiến du lịch.
  • Các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác: Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng; quản lý các doanh nghiệp, hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong ngành; thực hiện hợp tác quốc tế; ứng dụng khoa học công nghệ; đào tạo bồi dưỡng nhân lực; quản lý biên chế, tài chính, tài sản được giao.

- Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế

Cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính tinh gọn và hiệu quả:

  • Lãnh đạo Sở: Gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc.
  • Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ (08 phòng):
    • Văn phòng.
    • Thanh tra (có con dấu riêng phục vụ nghiệp vụ).
    • Phòng Tổ chức cán bộ.
    • Phòng Kế hoạch - Tài chính.
    • Phòng Nghiệp vụ văn hóa.
    • Phòng Nghiệp vụ du lịch.
    • Phòng Nghiệp vụ thể dục thể thao.
    • Phòng Xây dựng nếp sống văn hóa và gia đình.
  • Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (11 đơn vị có con dấu và tài khoản riêng):
    • Bảo tàng tỉnh.
    • Thư viện Nguyễn Đình Chiểu.
    • Trung tâm Văn hóa tỉnh.
    • Đoàn Nghệ thuật Cải lương Bến Tre.
    • Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng.
    • Trường Trung cấp văn hóa - nghệ thuật, thể thao và du lịch.
    • Trường Năng khiếu thể dục thể thao.
    • Trung tâm Huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao.
    • Nhà Văn hóa người cao tuổi.
    • Ban Quản lý di tích và Trạm vệ tinh Ngân hàng dữ liệu di sản văn hóa (thành lập mới).
    • Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch (thành lập mới).
  • Về biên chế: Biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp của Sở do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định dựa trên tổng chỉ tiêu biên chế được Trung ương giao và định mức quy định của pháp luật.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xây dựng, ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở; thực hiện bố trí cán bộ, công chức, viên chức theo đúng tiêu chuẩn chức danh nhà nước. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc ban hành quy chế hoạt động riêng của đơn vị mình theo phân cấp.
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 42/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 839/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 22 tháng 4 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 06 tháng 6 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về: văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo (trừ quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm) ở địa phương, các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý của sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; đề án, dự án, chương trình phát triển văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch; chương trình, biện pháp, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính Nhà nước; phân cấp quản lý và xã hội hóa trong lĩnh vực văn hóa. gia đình, thể dục, thể thao và du lịch ở địa phương.

b) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh đối với trưởng, phó các tổ chức, đơn vị trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trưởng, Phó Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã sau khi phối hợp và thống nhất với Sở Thông tin và Truyền thông.

2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.

b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Hội đồng chuyên ngành về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

4. Về di sản văn hóa:

a) Tổ chức thực hiện quy chế, giải pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa tại địa phương sau khi được phê duyệt.

b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích thuộc địa phương quản lý sau khi được phê duyệt.

c) Tổ chức điều tra, phát hiện, thống kê, phân loại và lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể thuộc địa bàn tỉnh.

d) Hướng dẫn thủ tục và cấp giấy phép nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh cho tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

đ) Tổ chức thực hiện kiểm kê, phân loại, lập hồ sơ xếp hạng di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh thuộc địa bàn tỉnh.

e) Thẩm định dự án cải tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích cấp tỉnh có khả năng ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường của di tích.

g) Tổ chức việc thu nhận, bảo quản các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do tổ chức, cá nhân giao nộp và thu giữ ở địa phương theo quy định của pháp luật.

h) Đăng ký và tổ chức quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trong phạm vi tỉnh; cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc bảo tàng cấp tỉnh và sở hữu tư nhân.

i) Quản lý, hướng dẫn, tổ chức các hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, lễ hội truyền thống, tín ngưỡng gắn vớí di tích, nhân vật lịch sử tại địa phương.

5. Về nghệ thuật biểu diễn:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện phương án sắp xếp tổ chức các đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản lý của địa phương phù hợp với quy hoạch phát triển ngành nghệ thuật biểu diễn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

b) Tổ chức thực hiện quy chế tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn về nghệ thuật biểu diễn do địa phương tổ chức trên địa bàn tỉnh.

c) Thẩm định, cấp phép công diễn chương trình, tiết mục, vở diễn; chương trình biểu diễn thời trang ở trong nước và có yếu tố nước ngoài cho các đối tượng:

- Đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp, đơn vị có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật, biểu diễn thời trang thuộc địa phương.

- Các tổ chức kinh tế - xã hội khi tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp không bán vé tại nhà hàng, vũ trường.

- Cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội không có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật có nhu cầu tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp có doanh thu nhằm mục đích phục vụ công tác xã hội, từ thiện ở địa phương.

- Tổ chức kinh tế - chính trị, văn hóa - xã hội nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam đặt trụ sở chính tại địa phương.

d) Cho phép các đoàn nghệ thuật, diễn viên thuộc địa phương quản lý ra nước ngoài biểu diễn, các đoàn nghệ thuật, diễn viên nước ngoài đến biểu diễn nghệ thuật tại địa phương; cấp phép tổ chức các cuộc thi hoa hậu tại địa phương sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

đ) Tổ chức thực hiện việc cấp thẻ hành nghề cho nghệ sĩ và diễn viên biểu diễn chuyên nghiệp theo phân cấp của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

e) Tổ chức thực hiện quy chế quản lý việc sản xuất, phát hành băng, đĩa ca nhạc và vở diễn.

6. Về điện ảnh:

a) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động chiếu phim tại rạp, chiếu phim lưu động phục vụ nhiệm vụ chính trị - xã hội, đối ngoại, phục vụ thiếu nhi, đồng bào dân tộc miền núi, hải đảo và lực lượng vũ trang.

b) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng thẩm định kịch bản văn học đối với việc sản xuất phim đặt hàng từ ngân sách Nhà nước, Hội đồng thẩm định phim cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về điện ảnh.

c) Cấp, thu hồi giấy phép phổ biến phim phóng sự, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu.

d) Cấp, thu hồi giấy phép phổ biến phim truyện do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu theo quy định của pháp luật về điện ảnh.

đ) Kiểm tra việc phổ biến phim ở rạp phản chiếu lưu động, phim phát trên các phương tiện khác tại các điểm hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí công cộng.

e) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định về kinh doanh băng đĩa phim và các hoạt động điện ảnh khác tại địa phương.

7. Về mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm:

a) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng nghệ thuật tượng đài, tranh hoành tráng cấp tỉnh theo Quy chế xây dựng tượng dài, tranh hoành tráng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

b) Tổ chức thực hiện các hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm quy mô cấp tỉnh.

c) Cấp, thu hồi, điều chỉnh giấy phép, kiểm tra và hướng dẫn hoạt động triển lãm mỹ thuật, triển lãm ảnh, nghệ thuật sắp đặt, trình diễn các loại hình nghệ thuật đương đại và các triển lãm khác thuộc phạm vi quản lý của ngành văn hóa, thể thao và du lịch; tổ chức các cuộc thi ảnh nghệ thuật, liên hoan ảnh; quản lý việc sao chép tác phẩm mỹ thuật tại địa phương theo các Quy chế do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.

d) Thẩm đỉnh, cấp phép thể hiện phần mỹ thuật đối với các dự án xây dựng hoặc tu bổ, tôn tạo tượng đài, tranh hoành tráng, công trình liên quan đến tôn giáo trên địa bàn tỉnh theo uỷ quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và phân cấp của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

8. Về quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật:

a) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Nhà nước, tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm văn học nghệ thuật trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

b) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện trên địa bàn tỉnh các quy định về cung cấp, hợp tác, đặt hàng, sử dụng và đảm bảo quyền tác giả đối với tác phẩm, quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và chế độ nhuận bút, thù lao cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan.

c) Thẩm định quyền tác giả, quyền liên quan khi có tranh chấp theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

9. Về thư viện:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông chuyển giao các xuất bản phẩm lưu chiểu tại địa phương cho Thư viện tỉnh theo quy định.

b) Hướng dẫn việc đăng ký hoạt động thư viện trong tỉnh theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đăng ký hoạt động đối với thư viện cấp tỉnh.

c) Hướng dẫn các thư viện trong tỉnh xây dựng quy chế tổ chức hoạt động trên cơ sở quy chế mẫu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

10. Về quảng cáo:

a) Thẩm định hồ sơ cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo đặt tại địa bàn tỉnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép quảng cáo trên bảng, biển, panô, băng rôn, màn hình đặt nơi công cộng, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, phương tiện giao thông, vật thể di động khác và các hình thức tương tự treo, đặt, dán, dựng ở ngoài trời hoặc tại nơi công cộng trên địa bàn tỉnh.

c) Thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo (trừ báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm).

11. Về văn hóa quần chúng, văn hóa dân tộc và tuyên truyền cổ động:

a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch thiết chế văn hóa cơ sở ở địa phương sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Hướng dẫn xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của các thiết chế văn hóa cơ sở trên địa bàn tỉnh trên cơ sở quy chế mẫu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

c) Hướng dẫn tổ chức các lễ hội; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang; xây dựng gia đình, làng, cơ quan, đơn vị văn hóa trên địa bàn tỉnh.

d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, đoàn thể chỉ đạo và hướng dẫn phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; chịu trách nhiệm Thường trực Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.

đ) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện chính sách văn hóa dân tộc bảo tồn, phát huy, phát triển các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của cộng đồng các dân tộc cư trú trên địa bàn tỉnh.

e) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động tuyên truyền cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị - kinh tế, văn hóa - xã hội và quy hoạch hệ thống cổ động trực quan trên địa bàn tỉnh.

g) Tổ chức hội thi, hội diễn nghệ thuật quần chúng, thi sáng tác tranh cổ động, cụm cổ động; cung cấp tài liệu tuyên truyền, tranh cổ động phục vụ nhiệm vụ chính trị - kinh tế, văn hóa - xã hội trên địa bàn tỉnh.

h) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế quản lý karaoke, vũ trường. Quy chế tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng và các hoạt động văn hóa khác tại địa phương.

i) Quản lý hoạt động sáng tác và phổ biến tác phẩm văn học theo quy định của pháp luật.

12. Về gia đình:

a) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến gia đình, đảm bảo quyền bình đẳng và chống bạo lực trong gia đình.

b) Tuyên truyền, giáo dục giá trị đạo đức, lối sống, cách ứng xử trong gia đình Việt Nam.

c) Tổ chức thu thập, lưu trữ thông tin về gia đình.

13. Về thể dục, thể thao cho mọi người:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển thể dục, thể thao quần chúng ở địa phương sau khi được phê duyệt.

b) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên, trọng tài thể dục, thể thao sau khi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

c) Chủ trì, phối hợp với tổ chức xã hội nghề nghiệp về thể thao vận động mọi người tham gia phát triển phong trào thể dục thể thao; phổ biến, hướng dẫn tập luyện thể dục thể thao phù hợp với sở thích, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp.

d) Xây dựng hệ thống giải thi đấu, kế hoạch thi đấu và chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức các cuộc thi đấu thể thao quần chúng cấp tỉnh.

đ) Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước đối với các hoạt động thể thao giải trí trong các điểm vui chơi, khu du lịch, điểm du lịch, khu văn hóa thể thao trên địa bàn tỉnh.

e) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cơ quan liên quan tạo điều kiện, hướng dẫn người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng quần chúng khác tham gia hoạt động thể dục, thể thao.

g) Tổ chức hướng dẫn tập luyện, biểu diễn và thi đấu các môn thể thao dân tộc, các phương pháp rèn luyện sức khỏe truyền thống.

h) Hướng dẫn, kiểm tra việc công nhận gia đình thể thao trên địa bàn tỉnh.

i) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Bộ đội Biên phòng tổ chức thực hiện giáo dục thể chất, thể thao trong nhà trường và thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang tại địa phương.

14. Về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp:

a) Tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện vận động viên; kế hoạch thi đấu các đội tuyển thể thao của tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Tổ chức thực hiện đại hội thể dục, thể thao cấp tỉnh, các giải thi đấu quốc gia, khu vực và quốc tế sau khi được cấp có thẩm quyền giao và phê duyệt.

c) Tổ chức thực hiện chế độ đặc thù đối với huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên của tỉnh trong các hoạt động thi đấu thể dục, thể thao sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật.

d) Tổ chức kiểm tra các điều kiện kinh doanh của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.

đ) Thực hiện quyết định phong cấp cho vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao thuộc thẩm quyền quản lý của sở.

15. Về du lịch:

a) Tổ chức công bố quy hoạch sau khi được phê duyệt.

b) Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá, phân loại, xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch của tỉnh theo Quy chế của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

c) Thực hiện các biện pháp để bảo vệ, tôn tạo, khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch của tỉnh.

d) Tổ chức lập hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch địa phương, điểm du lịch địa phương, tuyến du lịch địa phương; công bố sau khi có quyết định công nhận.

đ) Cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài đặt trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo phân cấp, uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

e) Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

g) Quyết định xếp hạng 1 sao, hạng 2 sao cho khách sạn, làng du lịch, hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh biệt thự, căn hộ du lịch; hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch đối với bãi cắm trại, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác.

h) Thẩm định và cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch trong khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch.

i) Tổ chức cấp, cấp lại, đổi, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch; cấp, thu hồi giấy chứng nhận thuyết minh viên theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

k) Xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch và tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến du lịch, sự kiện, hội chợ, hội thảo, triển lãm du lịch của địa phương sau khi được phê duyệt.

16. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống, ngăn chặn các hoạt động vi phạm pháp luật về văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch.

17. Thẩm định, tham gia thẩm định các dự án đầu tư, phát triển liên quan đến văn hóa, thể dục thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh.

18. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi Chính phủ về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

19. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập về văn hóa, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

20. Tham mưu với Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức các lễ hội văn hóa, thể thao, du lịch quy mô cấp tỉnh.

21. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật và sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

22. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về văn hóa, gia đình, thể dục thể thao du lịch đối với Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã.

23. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý Nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của sở.

24. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và xử lý các vi phạm pháp luật về văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật hoặc phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

25. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện đối với các tài năng văn hóa nghệ thuật và thể dục thể thao; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh.

26. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

27. Quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

28. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

29. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế

1. Lãnh đạo sở: Giám đốc và các Phó Giám đốc.

2. Cơ cấu tổ chức thuộc sở:

a) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

- Văn phòng.

- Thanh tra (có con dấu riêng để hoạt động về nghiệp vụ thanh tra).

- Phòng Tổ chức cán bộ.

- Phòng Kế hoạch - Tài chính.

- Phòng Nghiệp vụ văn hóa.

- Phòng Nghiệp vụ du lịch.

- Phòng Nghiệp vụ thể dục thể thao.

- Phòng Xây dựng nếp sống văn hóa và gia đình.

b) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở có con dấu và tài khoản riêng, gồm:

- Bảo tàng tỉnh.

- Thư viện Nguyễn Đình Chiểu.

- Trung tâm Văn hóa tỉnh.

- Đoàn Nghệ thuật Cải lương Bến Tre.

- Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng.

- Trường Trung cấp văn hóa - nghệ thuật, thể thao và du lịch.

- Trường Năng khiếu thể dục thể thao.

- Trung tâm Huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao.

- Nhà Văn hóa người cao tuổi.

- Ban Quản lý di tích và Trạm vệ tinh Ngân hàng dữ liệu di sản văn hóa (thành lập mới).

- Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch (thành lập mới).

3. Về biên chế:

a) Biên chế hành chính của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao.

b) Biên chế sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng, ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và bố trí cán bộ, công chức, viên chức theo đúng tiêu chuẩn chức danh Nhà nước quy định. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị mình theo phân cấp.

Điều 5. Quyết định này thay thế Quyết định số 42/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 6. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thái Xây

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 839/QĐ-UBND năm 2009 về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 839/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/04/2009
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Nguyễn Thái Xây
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/04/2009
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 839/QĐ-UBND năm 2009 về chức năng,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký