Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 84/2005/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành là một chính sách an sinh xã hội quan trọng, quy định chi tiết về chế độ trợ cấp dành cho học sinh dân tộc thiểu số đang học tập tại các thôn, xã, miền núi, vùng cao trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Quyết định này nhằm hỗ trợ điều kiện học tập, giảm bớt gánh nặng chi phí cho gia đình học sinh và khuyến khích tinh thần hiếu học của con em đồng bào dân tộc thiểu số từ năm học 2005 - 2006.

- Thông tin chung và hiệu lực thi hành

  • Ban hành kèm theo Quyết định này là "Quy định chế độ trợ cấp đối với học sinh dân tộc thiểu số ở các thôn, xã, miền núi, vùng cao" trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
  • Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và chính thức thay thế cho Quyết định số 64/2002/QĐ-UBBT ngày 18/10/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Trưởng Ban Dân tộc tỉnh chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo để hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
  • Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Thuận.

- Chế độ trợ cấp cụ thể đối với học sinh hệ Trung học cơ sở

Học sinh dân tộc thiểu số thuộc hệ trung học cơ sở tại các địa bàn quy định được hưởng các chế độ trợ cấp hiện vật cụ thể bao gồm:

  • Sách giáo khoa: Được cấp cho mượn 01 bộ/học sinh/năm học và nhà trường thực hiện thu lại vào cuối năm học. Hàng năm, ngân sách cấp bổ sung 20% trên tổng số sách để bù đắp cho số lượng bị hư hỏng hoặc thất thoát không thể thu hồi. Trường hợp số lượng học sinh năm học sau tăng so với năm học trước, nhà trường sẽ được cấp mới bổ sung tương ứng với số lượng chênh lệch tăng thêm.
  • Vở viết học sinh: Cấp 10 tập (loại 96 trang/tập) cho mỗi học sinh trong một năm học.
  • Dụng cụ học tập: Cấp 01 cây viết máy loại tốt và 01 lọ mực viết cho mỗi học sinh trong một năm học.
  • Cặp học sinh: Cấp 01 chiếc cho mỗi học sinh trong một năm học.
  • Trang phục cá nhân: Cấp 01 bộ quần áo, nón, dép và 01 bộ dép nhựa, thắt lưng cho mỗi học sinh trong một năm học.
  • Dầu hỏa thắp sáng: Đối với những hộ gia đình chưa có điện lưới, học sinh được hỗ trợ 01 lít dầu hỏa/năm học.
  • Gạo ăn: Hỗ trợ 10 kg gạo/học sinh/tháng học để đảm bảo đời sống sinh hoạt cho học sinh trong quá trình học tập.

- Phương thức cấp phát các mặt hàng trợ cấp

Việc cấp phát các mặt hàng trợ cấp được thực hiện chặt chẽ dựa trên sĩ số và chuyên cần thực tế của học sinh thông qua hai phương thức:

  • Cấp phát một lần vào đầu năm học: Áp dụng đối với các mặt hàng như dụng cụ dạy học, sách giáo khoa, vở viết, viết máy, mực viết, cặp học sinh, quần áo, nón, dép nhựa và thắt lưng. Việc cấp phát căn cứ vào sổ điểm danh học sinh đi học do giáo viên chủ nhiệm lập, có sự xác nhận của Hiệu trưởng nhà trường, Phòng Giáo dục huyện và Phòng Dân tộc (hoặc Phòng Dân tộc – Tôn giáo) cấp huyện.
  • Cấp phát hàng tháng: Áp dụng đối với gạo và dầu hỏa thắp sáng. Việc cấp phát hàng tháng cũng dựa trên sổ điểm danh thực tế của học sinh do giáo viên chủ nhiệm lập và phải có đầy đủ xác nhận từ Hiệu trưởng, Phòng Giáo dục huyện và Phòng Dân tộc (hoặc Phòng Dân tộc – Tôn giáo) huyện.

- Quy trình thanh toán, quyết toán kinh phí trợ cấp

Để đảm bảo tính minh bạch, chống thất thoát và đúng đối tượng, quy trình quyết toán được quy định nghiêm ngặt:

  • Toàn bộ hàng hóa cấp phát cho học sinh phải có danh sách theo sổ điểm danh học sinh đi học do giáo viên chủ nhiệm lớp lập. Danh sách phải có chữ ký nhận của học sinh. Trường hợp học sinh chưa biết chữ hoặc không ký được, bắt buộc phải lăn rõ dấu vân tay ngón trỏ của bàn tay phải (tuyệt đối không được ký hiệu bằng dấu x).
  • Danh sách nhận trợ cấp phải có chữ ký của người trực tiếp cấp phát, xác nhận của giáo viên chủ nhiệm, Hiệu trưởng nhà trường, Phòng Giáo dục huyện và Phòng Dân tộc (hoặc Phòng Dân tộc – Tôn giáo) huyện.
  • Đơn vị được phân công cấp phát các mặt hàng chịu trách nhiệm quyết toán chi tất cả các mặt hàng cấp phát cho học sinh theo đúng quy định. Cuối mỗi học kỳ của năm học, đơn vị phải gửi báo cáo quyết toán về Ban Dân tộc tỉnh và Sở Tài chính để theo dõi, kiểm tra.

- Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm

Quy định phân công rõ ràng vai trò của các sở, ban, ngành và đơn vị cung ứng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận:

  • Thời gian áp dụng: Toàn bộ các nội dung của Quy định này được áp dụng thống nhất kể từ năm học 2005 – 2006 trở về sau.
  • Ban Dân tộc tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Sở Giáo dục - Đào tạo hướng dẫn, đôn đốc và tổ chức triển khai thực hiện đúng quy định.
  • Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối, bố trí nguồn kinh phí hàng năm từ ngân sách địa phương để chi trả kịp thời cho các chế độ trợ cấp này.
  • Trung tâm dịch vụ phát triển thương mại miền núi: Được giao trách nhiệm cung cấp toàn bộ các mặt hàng trợ cấp bao gồm quần áo, nón, dép nhựa, mũ, thắt lưng, gạo, dầu hỏa, sách giáo khoa, giấy viết học sinh, viết máy, mực viết, cặp học sinh và dụng cụ dạy học đảm bảo đúng chất lượng và số lượng theo quy định.
  • Cơ chế giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các ngành và địa phương có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận để xem xét, sửa đổi hoặc bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 84/2005/QĐ-UBND

Phan Thiết, ngày 15 tháng 12 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC THÔN, XÃ, MIỀN NÚI, VÙNG CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh đã được Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình phát triển kinh tế-xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng xâu, vùng xa;

Xét đề nghị của Ban Dân tộc Tỉnh, Sở Tài chính, Sở Giáo dục Đào tạo tại văn bản liên tịch số 412/LS-TC-DT-GDĐT ngày 30/8/2005 về việc đề nghị sử đổi quyết định số 64/2002/QĐ-UBBT ngày 18/10/2002 của Ủy ban nhân dân Tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chế độ trợ cấp đối với học sinh dân tộc thiểu số ở các thôn, xã, miền núi, vùng cao” trên địa bàn Tỉnh Bình Thuận

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 64/2002/QĐ-UBBT ngày 18/10/2002 của Ủy ban nhân dân Tỉnh.

Điều 3. Giao trách nhiệm cho Trưởng Ban dân tộc Tỉnh chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy Ban dân tộc Trung ương (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- Bộ Giáo dục & Đào tạo (b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư Pháp)
- TT Tỉnh ủy, TTHĐND Tỉnh (b/c);
- Đài Phát thanh truyền hình;
- Báo Bình Thuận;
- Như điều 4
- Lưu VP, (TH), Huy.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Thành

 

QUY ĐỊNH

CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC THÔN, XÃ MIỀN NÚI, VÙNG CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 84 /2005/QĐ-UBND ngày 15 /12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng.

1. Các đối tượng được hưởng trợ cấp theo Quy định này là: Học sinh hệ mầm non 5 tuổi (một số trường hợp đặc biệt do phát triển chậm, khi theo học lớp mầm non vẫn được hưởng chế độ trợ cấp này); học sinh tiểu học; học sinh trung học cơ sở là con em người dân tộc thiểu số vùng cao (K’Ho, Raglay, Rai, Châuro) trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

2. Những đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp theo Quy định này thì không được hưởng chế độ theo quy định tại Quyết định số 76/QĐ/UBBT ngày 21/11/2001 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc ban hành quy định tạm thời về chính sách hỗ trợ học tập cho học sinh nghèo ở tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Địa bàn thực hiện.

Học sinh nêu tại điểm 1, điều 1 quy định này, đang cư trú tại:

1. Các xã: Phan Dũng (huyện Tuy Phong); Phan Sơn, Phan Lâm, Phan Điền, Phan Tiến (huyện Bắc Bình); Đông Giang, La Dạ, Đông Tiến (huyện Hàm Thuận Bắc); Hàm Cần, Mỹ Thạnh (huyện Hàm Thuận Nam); La Ngâu (huyện Tánh Linh).

2. Các thôn xen ghép thuộc các xã miền núi, vùng cao: Phong Phú, Vĩnh Hảo (Tuy Phong); Thuận Minh, Thuận Hòa, Đa Mi (huyện Hàm Thuận Bắc); Tân Đức, Tân Phúc, Sông Phan, Tân Hà, Tân Xuân (huyện Hàm Tân); Măng Tố, Đức Bình, Đức Thuận, Lạc Tánh, Gia Huynh, Suối Kiết, Đức Phú (huyện Tánh Linh); Trà Tân, Đức Tín, Mê Pu (huyện Đức Linh).

Chương II

CÁC CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP

Điều 3. Hệ mầm non (5 tuổi).

1. Gạo: 05 kg/học sinh/ tháng học.

2. Dụng cụ dạy học: 20.000 đồng/học sinh/năm học.

Điều 4. Hệ tiểu học.

1. Sách giáo khoa: Cấp cho mượn 01 học sinh/01 bộ/năm học; cuối năm thu lại. Hàng năm cấp bổ sung 30% để bù lại cho số sách bị hư hỏng hoặc mất không thu hồi lại được và do nhà trường quản lý.

Trường hợp năm học sau số học sinh nhiều hơn năm học trước sẽ cấp mới bổ sung thêm cho số chênh lệch này.

2. Vở viết học sinh (96 trang/tập):

 - Lớp 1, 2, 3 : 5 tập/học sinh/năm học.

 - Lớp 4,5 : 7 tập/học sinh/năm học.

3. Viết máy loại thường : 01 cây/học sinh/năm học.

4. Mực viết : 01 lọ/học sinh/năm học.

5. Cặp học sinh : 01 cái/học sinh/năm học.

6. Quần áo, nón : 01 bộ/học sinh/năm học.

7. Dép nhựa, thắt lưng : 01 bộ/học sinh/năm học.

8. Dầu hỏa thắp sáng : 01 lít/học sinh/tháng học (đối với hộ chưa có điện).

9. Gạo : 08 kg/học sinh/tháng học.

Điều 5. Hệ trung học cơ sở.

1. Sách giáo khoa: Cấp cho mượn 01 học sinh/01 bộ/năm học, cuối năm thu lại. Hàng năm cấp bổ sung 20% để bù lại cho số sách bị hư hỏng hoặc mất không thu hồi lại được và do nhà trường quản lý.

Trường hợp năm học sau số học sinh nhiều hơn năm học trước sẽ cấp mới bổ sung thêm cho số chênh lệch này.

2. Vở viết học sinh (96 trang/tập) :10 tập/ học sinh/năm học.

3. Viết máy loại tốt : 01 cây/ học sinh/năm học

4. Mực viết : 01 lọ/ học sinh/năm học

5. Cặp học sinh : 01 cái/ học sinh/năm học

6. Quần áo, nón, dép : 01 bộ/ học sinh/năm học

7. Dép nhựa, thắt lưng : 01 bộ/ học sinh/năm học

8. Dầu hỏa thắp sáng : 01 lít/ học sinh/năm học (đối với hộ chưa có điện).

9. Gạo : 10 kg/học sinh/tháng học.

Chương III

CHƯƠNG THỨC CẤP PHÁT

Điều 6. Dụng cụ dạy học, sách giáo khoa, vở viết học sinh, viết máy, mực viết, cặp học sinh, quần áo, nón, dép nhựa, thắt lưng được cấp phát một lần vào đầu năm học trên cơ sở sổ điểm danh học sinh đi học do giáo viên chủ nhiệm lập, có xác nhận của Hiệu trưởng nhà trường, Phòng Giáo dục huyện và Phòng Dân tộc hoặc Dân tộc – Tôn giáo huyện.

Điều 7. Gạo, dầu hoả thắp sáng được cấp phát hàng tháng trên cơ sở sổ điểm danh học sinh đi học do giáo viên chủ nhiệm lập, có xác nhận của Hiệu trưởng nhà trường, Phòng Giáo dục huyện và Phòng Dân tộc hoặc Dân tộc – Tôn giáo huyện.

Chương IV

PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN

Điều 8. Toàn bộ hàng hoá cấp phát cho học sinh phải có danh sách theo sổ điểm danh học sinh đi học do giáo viên chủ nhiệm lớp lập, có chữ ký của học sinh, nếu không ký được phải lăn rõ dấu vân tay ngón tay trỏ của bàn tay phải (không được đánh dấu x), có chữ ký của người cấp phát, có xác nhận của giáo viên chủ nhiệm, hiệu trưởng, Phòng Giáo dục huyện và Phòng Dân tộc hoặc Dân tộc – Tôn giáo huyện.

Điều 9. Đơn vị được phân công cấp phát các mặt hàng cho học sinh, chịu trách nhiệm quyết toán chi tất cả các mặt hàng cấp phát cho học sinh theo điều 2 của Quy định này và cuối mỗi học kỳ của năm học gửi báo cáo quyết toán về Ban Dân tộc Tỉnh và Sở Tài chính theo quy định.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Các nội dung của Quy định này được áp dụng kể từ năm học 2005 – 2006 trở về sau.

Điều 11. Trưởng Ban Dân tộc Tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giáo dục - Đào tạo hướng dẫn và tổ chức thực hiện theo đúng quy định này.

Điều 12. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối từ nguồn kinh phí hàng năm để chi trả cho các chế độ theo quy định này.

Điều 13. Giao Trung tâm dịch vụ phát triển thương mại miền núi chịu trách nhiệm cung cấp toàn bộ các mặt hàng: Quần áo, nón, dép nhựa, mũ, thắt lưng, gạo, dầu hoả, sách giáo khoa, giấy viết học sinh, viết máy, mực viết, cặp học sinh, dụng cụ dạy học theo đúng Quy định này.

Điều 14. Quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề gì phát sinh, vướng mắc, các ngành, các địa phương phản ảnh kịp thời về Ủy ban nhân dân Tỉnh để xem xét sửa đổi, bổ sung./.

Văn bản liên quan hiệu lực
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 84/2005/QĐ-UBND về chế độ trợ cấp đối với học sinh dân tộc thiểu số ở các thôn, xã, miền núi, vùng cao trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành

Số hiệu: 84/2005/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/12/2005
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
Người ký: Huỳnh Tấn Thành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/12/2005
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 84/2005/QĐ-UBND về chế độ trợ cấp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký