Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 84/2009/QĐ-UBND

Quyết định số 84/2009/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu thủy lợi phí, vị trí đầu kênh và mức trần phí dịch vụ lấy nước của các tổ chức hợp tác dùng nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc cụ thể hóa các quy định của Trung ương phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, đồng thời thay thế cho Quyết định số 54/2005/QĐ-UB ngày 07/3/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.

Mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Mức thu thủy lợi phí được áp dụng cụ thể cho từng nhóm đối tượng và mục đích sử dụng nước như sau:

  • Quy định chung: Thực hiện theo đúng quy định tại Điều 1 của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi.
  • Mức thu đối với mục đích ngoài sản xuất lương thực: Đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực, mức thu được quy định cụ thể:
    • Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi: Thu bằng 7% giá trị sản lượng.
    • Nuôi cá bè: Thu bằng 8% giá trị sản lượng.
    • Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện: Thu bằng 10% giá trị sản lượng điện thương phẩm.
    • Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (bao gồm cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng): Thu bằng 12% tổng giá trị doanh thu.

Mức trần phí dịch vụ lấy nước của tổ chức hợp tác dùng nước

Quyết định quy định chi tiết mức trần phí dịch vụ lấy nước đối với từng loại đất và biện pháp công trình cụ thể:

1. Đối với đất trồng lúa:

  • Tưới tiêu bằng động lực: Mức trần là 751.000 đồng/ha/vụ.
  • Tưới tiêu bằng trọng lực: Mức trần là 658.000 đồng/ha/vụ.
  • Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức trần là 728.000 đồng/ha/vụ.
  • Các trường hợp đặc biệt điều chỉnh mức thu:
    • Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Thu bằng 60% mức phí quy định nêu trên.
    • Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Thu bằng 40% mức phí quy định nêu trên.
    • Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Thu bằng 50% mức phí quy định nêu trên.
    • Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới tiêu: Thu bằng 70% mức phí tưới tiêu bằng trọng lực.

2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu và cây công nghiệp ngắn ngày:

  • Mức trần thu thủy lợi phí đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông) được tính bằng 40% mức trần thu thủy lợi phí áp dụng đối với đất trồng lúa.

3. Đối với đất không phải đất sản xuất lương thực:

  • Cấp nước dùng cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
    • Biện pháp bơm điện: 1.500 đồng/m³.
    • Biện pháp hồ đập, kênh cống: 750 đồng/m³.
  • Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi:
    • Biện pháp bơm điện: 1.100 đồng/m³.
    • Biện pháp hồ đập, kênh cống: 750 đồng/m³.
  • Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
    • Biện pháp bơm điện: 850 đồng/m³.
    • Biện pháp hồ đập, kênh cống: 700 đồng/m³.
  • Cấp nước để nuôi trồng thủy sản:
    • Biện pháp bơm điện: 700 đồng/m³.
    • Biện pháp hồ đập, kênh cống: 500 đồng/m³ hoặc tính theo diện tích là 250 đồng/m² mặt thoáng.
  • Nuôi trồng thủy sản tại hồ chứa thủy lợi và nuôi cá bè:
    • Nuôi trồng thủy sản tại hồ chứa: 7% giá trị sản lượng.
    • Nuôi cá bè: 8% giá trị sản lượng.
  • Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi:
    • Thuyền, sà lan: 6.000 đồng/tấn/lượt.
    • Các loại bè: 1.500 đồng/m²/lượt.
  • Sử dụng nước để phát điện: Thu bằng 10% giá trị sản lượng điện thương phẩm.
  • Kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả sân gôn, casino, nhà hàng): Thu bằng 12% tổng giá trị doanh thu.

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng đã phân công trách nhiệm cụ thể:

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định cụ thể về danh mục công trình, biện pháp tưới tiêu áp dụng đối với từng công trình thủy lợi và xác định các vị trí cống đầu kênh trên địa bàn tỉnh.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 54/2005/QĐ-UB ngày 07/3/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về quy định mức thu và quản lý thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------

Số: 84/2009/QĐ-UBND

Đà Lạt, ngày 03 tháng 11 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU THUỶ LỢI PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi ngày 04/4/2001;
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi; Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi;
Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BTC Ngày 26/02/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1960/TTr-STC-GCS ngày 13/10/2009 về việc đề nghị Quy định mức thu thuỷ lợi phí trên địa bàn tỉnh mLâm Đồng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu thuỷ lợi phí, vị trí đầu kênh và mức trần phí dịch vụ lấy nước của tổ chức hợp tác dùng nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau:

1. Mức thu thủy lợi phí

a) Thực hiện đúng quy định tại Điều 1 của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi.

b) Riêng mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực ở các tiết 5, 7, 8 Biểu mức thu tiền nước tại điểm d Điều 1 Nghị định số 115/2008/NĐ-CP của Chính phủ được quy định cụ thể như sau:

STT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị tính

Thu theo các biện pháp công trình

1

- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi;

- Nuôi cá bè.

% Giá trị sản lượng

7


8

2

Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

10

3

Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

12%

2. Mức trần phí dịch vụ lấy nước của tổ chức hợp tác dùng nước

2.1. Đối với đất trồng lúa:

STT

Biện pháp công trình

Mức trần phí dịch vụ lấy nước (1.000 đồng/ha/vụ)

1

- Tưới tiêu bằng động lực

751

2

- Tưới tiêu bằng trọng lực

658

3

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

728

- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức phí trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức phí trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức phí trên.

- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới tiêu thì thu bằng 70% mức phí tưới tiêu bằng trọng lực.

2.2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức trần thu thuỷ lợi phí bằng 40% mức trần thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa.

2.3. Đối với đất không phải đất sản xuất lương thực:

STT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị tính

Thu theo các biện pháp công trình

Bơm điện

Hồ đập, kênh cống

1

Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp

đồng/m3

1.500

750

2

Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi

đồng/m3

1.100

750

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

850

700

4

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

700

500

đồng/m2 mặt thoáng

250

5

- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi;

- Nuôi cá bè.

% Giá trị sản lượng

7

8

6

Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi:

- Thuyền, sà lan

- Các loại bè

 


đồng/tấn/lượt

đồng/m2/lượt

 


6.000

1.500

7

Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

10

8

Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

12%

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lâm Đồng tham mưu UBND tỉnh quy định cụ thể danh mục công trình, biện pháp tưới tiêu áp dụng đối với từng công trình thủy lợi và các vị trí cống đầu kênh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 54/2005/QĐ-UB ngày 07/3/2005 của UBND tỉnh Lâm Đồng về quy định mức thu và quản lý thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./-

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Đức Hòa

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan hiệu lực
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 84/2009/QĐ-UBND quy định mức thu thuỷ lợi phí trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành

Số hiệu: 84/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/11/2009
Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
Người ký: Huỳnh Đức Hòa
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/11/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 84/2009/QĐ-UBND quy định mức thu t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký