Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 843/QĐ-UBDT năm 2022 phê duyệt Kế hoạch công tác thanh tra năm 2023 của Ủy ban Dân tộc

Quyết định số 843/QĐ-UBDT là văn bản pháp lý quan trọng đặt ra khung kế hoạch, định hướng và phân công trách nhiệm cụ thể cho hoạt động thanh tra, kiểm tra của Ủy ban Dân tộc trong năm 2023. Dưới đây là nội dung chi tiết và phân tích các điều khoản cốt lõi của Quyết định:

1. Phê duyệt Kế hoạch công tác thanh tra năm 2023 (Điều 1)

Điều khoản này chính thức thông qua Kế hoạch công tác thanh tra năm 2023 của Ủy ban Dân tộc. Đi kèm với Quyết định là danh mục chi tiết các cuộc thanh tra, kiểm tra cụ thể sẽ được tiến hành trong năm. Việc phê duyệt này nhằm:

  • Xác định rõ ràng đối tượng, nội dung, phạm vi và thời gian tiến hành các cuộc thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực công tác dân tộc.
  • Đảm bảo tính chủ động, tránh sự chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra giữa các cơ quan trung ương và địa phương.
  • Tạo cơ sở pháp lý để triển khai giám sát việc thực hiện các chính sách dân tộc, chương trình mục tiêu quốc gia và các nguồn lực đầu tư cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

2. Giao nhiệm vụ chủ trì và phối hợp thực hiện (Điều 2)

Để đảm bảo kế hoạch được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Quyết định giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan đầu mối:

  • Thanh tra Ủy ban Dân tộc: Đóng vai trò chủ trì, chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức, điều phối và thực hiện Kế hoạch công tác thanh tra năm 2023.
  • Các vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Thanh tra Ủy ban, cung cấp thông tin, tài liệu chuyên ngành và cử nhân sự tham gia khi có yêu cầu.
  • Ủy ban nhân dân các tỉnh: Phối hợp trong phạm vi quản lý địa phương, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tạo điều kiện thuận lợi và chấp hành nghiêm túc các cuộc thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch đã được phê duyệt.

3. Trách nhiệm thi hành Quyết định (Điều 3)

Quyết định xác định rõ các cá nhân, tổ chức có trách nhiệm thi hành trực tiếp văn bản này, bao gồm:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban Dân tộc.
  • Chánh Thanh tra Ủy ban Dân tộc.
  • Thủ trưởng các vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có liên quan.
  • Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động thanh tra, kiểm tra năm 2023.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, là căn cứ pháp lý để các cơ quan liên quan triển khai nhiệm vụ thanh tra, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc.

ỦY BAN DÂN TỘC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 843/QĐ-UBDT

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CÔNG TÁC THANH TRA NĂM 2023 CỦA ỦY BAN DÂN TỘC

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC

Căn cứ Luật Thanh tra năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 66/2022/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;

Căn cứ Thông tư số 01/2014/TT-TTCP ngày 23/4/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định việc xây dựng, phê duyệt định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Ủy ban Dân tộc.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch công tác thanh tra năm 2023 của Ủy ban Dân tộc (có kế hoạch thanh tra và danh mục các cuộc thanh tra, kiểm tra kèm theo).

Điều 2. Giao Thanh tra Ủy ban chủ trì, phối hợp với các vụ, đơn vị, Ủy ban nhân dân các tỉnh tổ chức thực hiện Kế hoạch công tác thanh tra năm 2023.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban, Chánh Thanh tra Ủy ban, Thtrưởng các vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thanh tra Chính phủ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Bộ trưởng, Ch
nhiệm UBDT;
- Các Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm UBDT;
- Cổng TTĐT Ủy ban Dân tộc;
- Lưu: VT, TTr(
05).

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM




Hầu A Lềnh

 

DANH MỤC

CÁC CUỘC THANH TRA, KIỂM TRA NĂM 2023
(Kèm theo Quyết định số 843/QĐ-UBDT ngày 15/11/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)

TT

Nội dung thanh tra, kiểm tra

Địa phương/ Đơn vị được thanh tra

Thời gian tiến hành

Chủ trì thực hiện

Đơn vphối hợp

Ghi chú

I

THANH TRA CHUYÊN NGÀNH

1

- Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021 - 2030 theo Quyết định 1719/QĐ-TTg. Thời kỳ thanh tra: Từ năm 2021 đến thời điểm thanh tra.

- Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng DTTS&MN giai đoạn 2017-2020 theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg. Thời kỳ thanh tra: Từ năm 2018 đến năm 2021.

- Chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào DTTS theo Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg. Thời kỳ thanh tra: Từ năm 2020 đến năm 2022.

Tỉnh Bình Thuận

- Các Sở ngành, đơn vị có liên quan của tỉnh;

- Các huyện: Tánh Linh; Hàm Thuận Bắc; Hàm Thuận Nam, Bắc Bình (dự phòng).

Quý I - II/2023

Thanh tra Ủy ban

 

 

2

- Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021 - 2030 theo Quyết định 1719/QĐ-TTg. Thời kỳ thanh tra: Từ năm 2021 đến thời điểm thanh tra.

- Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng DTTS&MN giai đoạn 2017-2020 theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg. Thời kỳ thanh tra: Từ năm 2018 đến năm 2021

- Chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào DTTS theo Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg. Thời kỳ thanh tra: Từ năm 2020 đến năm 2022.

Tỉnh Cà Mau

- Các Sở ngành, đơn vị có liên quan của tỉnh;

- Các huyện: U Minh, Đầm Dơi và thành phố Cà Mau.

Quý I - II/2023

Thanh tra Ủy ban

 

 

3

- Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021- 2030 theo Quyết định 1719/QĐ-TTg. Thời kỳ thanh tra: Từ năm 2021 đến thời điểm thanh tra.

- Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng DTTS&MN giai đoạn 2017-2020 theo Quyết định số 2085/QĐ TTg. Thời kỳ thanh tra: 2018-2021

- Chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg. Thời kthanh tra: Từ năm 2020-2022.

Tỉnh Khánh Hòa

- Các Sở ngành, đơn vị có liên quan của tỉnh;

- Các huyện: Khánh Sơn, Khánh Vĩnh, Cam Lâm.

Quý II - III/2023

Thanh tra Ủy ban

 

 

4

- Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021-2030 theo Quyết định 1719/QĐ-TTg. Thời kỳ thanh tra: Từ năm 2021 đến thời điểm thanh tra.

- Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng DTTS&MN giai đoạn 2017-2020 theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg. Thời kỳ thanh tra: Từ năm 2018 đến năm 2021;

- Đề án hỗ trợ phát triển kinh tế-xã hội các DTTS rất ít người giai đoạn 2016 - 2025 theo Quyết định số 2086/QĐ-TTg. Thời kỳ thanh tra: Từ năm 2018 đến 2022.

- Chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào DTTS theo Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg. Thời kỳ thanh tra: Từ năm 2020 đến năm 2022.

Tỉnh Lai Châu

- Các Sở ngành, đơn vị có liên quan của tỉnh;

- Các huyện: Mường Tè, Nậm Nhùn, Sìn Hồ, Phong Thổ (dự phòng).

Quý II - III/2023

Thanh tra Ủy ban

 

 

5

- Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021- 2030 theo Quyết định 1719/QĐ-TTg. Thời kỳ thanh tra: Từ năm 2021 đến thời điểm thanh tra.

- Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng DTTS&MN giai đoạn 2017-2020 theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg. Thời kỳ thanh tra: Từ năm 2018 đến năm 2021

- Chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào DTTS (tại Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg. Thời kỳ thanh tra: Từ năm 2020 đến năm 2022.

Tỉnh Nghệ An

- Các Sở ngành, đơn vị có liên quan của tỉnh;

- Các huyện: Quỳ Hợp, Quế Phong, Tương Dương, Quỳ Châu (dự phòng).

Quý III - IV/2023

Thanh tra Ủy ban

 

 

6

- Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021 - 2030 theo Quyết định 1719/QĐ-TTg. Thời kỳ thanh tra: Từ năm 2021 đến thời điểm thanh tra.

- Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng DTTS&MN giai đoạn 2017-2020 (tại Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016). Thời kỳ thanh tra: Từ năm 2018 đến năm 2021.

- Chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018). Thời kỳ thanh tra: Từ năm 2020 đến năm 2022.

Tỉnh Lạng Sơn

- Các Sở ngành, đơn vị có liên quan của tỉnh;

- Các huyện: Bình Gia, Tràng Định, Lộc Bình, Hữu Lũng (dự phòng).

Quý III - IV/2023

Thanh tra Ủy ban

 

 

II

THANH TRA HÀNH CHÍNH

1

Việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao và việc chấp hành pháp luật về PCTN, tiêu cực.

Vụ Dân tộc thiểu số

Quý II - III/2023

Thanh tra Ủy ban

Vụ Tổ chức cán bộ

 

2

Việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao và việc chấp hành pháp luật về PCTN, tiêu cực.

Trung tâm Chuyển đi s

Quý III - IV/2023

Thanh tra Ủy ban

Vụ Tổ chức cán bộ

 

III

KIỂM TRA

1

Kiểm tra công tác tiếp công dân, giải quyết KNTC và việc thực hiện các quy định pháp luật về PCTN, tiêu cực.

- Trường Dự bị Đại học dân tộc Sm Sơn;

- Trường Dự bị Đại học TP Hồ Chí Minh.

Quý III - IV/2023

Thanh tra Ủy ban

Vụ Tổ chức cán bộ

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 843/QĐ-UBDT năm 2022 phê duyệt Kế hoạch công tác thanh tra năm 2023 của Ủy ban Dân tộc

Số hiệu: 843/QĐ-UBDT
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/11/2022
Nơi ban hành: Uỷ ban Dân tộc
Người ký: Hầu A Lềnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/11/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 843/QĐ-UBDT năm 2022 phê duyệt Kế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký