Giới thiệu chung về Quyết định 846/QĐ-UBND năm 2019
Quyết định số 846/QĐ-UBND ban hành Quy định về tổ chức hoạt động của Cụm, Khối thi đua trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Văn bản này chính thức có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 950/QĐ-UBND ngày 11/6/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau. Quyết định này thiết lập một hệ thống quy chuẩn đồng bộ về chế độ làm việc, nội dung thi đua, cách thức phân chia cụm, khối cũng như định mức khen thưởng áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, địa phương và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Chế độ làm việc và quy trình báo cáo của Cụm, Khối thi đua
Chế độ làm việc của các Cụm, Khối thi đua được quy định chặt chẽ tại Điều 5 với các mốc thời gian và quy trình cụ thể như sau:
- Đăng ký giao ước thi đua: Các đơn vị, địa phương trong Cụm, Khối thi đua phải thực hiện đăng ký giao ước thi đua và gửi về Cụm trưởng, Khối trưởng cùng Ban Thi đua - Khen thưởng trong thời hạn 25 ngày làm việc, tính từ ngày có Quyết định phân công Trưởng, Phó các Cụm, Khối thi đua.
- Chế độ báo cáo định kỳ:
- Báo cáo sơ kết 06 tháng đầu năm: Gửi trước ngày 10 tháng 7 hàng năm.
- Báo cáo tổng kết năm: Đính kèm bảng tự chấm điểm cuối năm, gửi chậm nhất vào ngày 28 tháng 02 của năm sau.
- Quy trình thẩm định và bình xét: Bộ phận giúp việc của Cụm trưởng, Khối trưởng chịu trách nhiệm tổng hợp điểm số. Sau đó, phối hợp với Phòng Nghiệp vụ thuộc Ban Thi đua - Khen thưởng và bộ phận giúp việc của các thành viên để thẩm định kết quả chấm điểm trước khi trình Cụm trưởng, Khối trưởng tổ chức họp bình xét, xếp hạng thi đua.
- Hội nghị sơ kết và tổng kết:
- Thời gian: Hội nghị sơ kết tổ chức trong tháng 7; Hội nghị tổng kết tổ chức trong tháng 02 của năm sau.
- Địa điểm: Địa điểm sơ kết do các thành viên thỏa thuận; địa điểm tổng kết bắt buộc tổ chức tại đơn vị của Cụm trưởng, Khối trưởng.
- Điều kiện tiến hành: Phải có tối thiểu 2/3 tổng số thành viên trong Cụm, Khối tham dự.
- Thời hạn nộp hồ sơ khen thưởng: Hồ sơ đề nghị khen thưởng tổng kết năm phải gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng) trong khoảng thời gian từ ngày 10 đến ngày 28 tháng 02 của năm sau. Sau khi hoàn thành sơ kết, tổng kết, các đơn vị có trách nhiệm tuyên truyền, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến.
Nội dung và thang điểm thi đua
Nội dung thi đua được phân chia cụ thể theo 3 nhóm đối tượng chính với tổng thang điểm chung là 1.000 điểm:
- Cụm thi đua huyện, thành phố: Gồm 4 nội dung cốt lõi:
- Thi đua phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh.
- Thi đua thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; giải quyết khiếu nại, tố cáo; cải cách thủ tục hành chính và xây dựng hệ thống chính trị.
- Thi đua đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Tổ chức triển khai, thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng, xây dựng phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực.
- Lưu ý: Cụm thi đua các xã, phường, thị trấn do UBND cấp huyện quyết định thành lập cũng áp dụng nội dung thi đua dựa trên 4 khung nội dung này.
- Khối thi đua các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh: Gồm 5 nội dung cốt lõi:
- Thi đua thực hiện hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao.
- Thi đua thực hiện các chỉ tiêu về văn hóa - xã hội, đào tạo bồi dưỡng, an toàn giao thông, đền ơn đáp nghĩa.
- Thi đua thực hiện cải cách hành chính, tin học hóa hành chính, thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí.
- Thi đua học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
- Tổ chức, triển khai hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng tại đơn vị.
- Lưu ý: Khối thi đua các phòng, ban trực thuộc sở, ngành, huyện áp dụng 5 nội dung này và có thể linh hoạt điều chỉnh tiêu chí cho phù hợp thực tế.
- Khối thi đua các ngân hàng, doanh nghiệp: Gồm 5 nội dung cốt lõi:
- Thi đua thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh (tốc độ tăng trưởng, tổng doanh thu, lợi nhuận, năng suất lao động, bảo toàn vốn).
- Thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật về tài chính, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động và bảo vệ môi trường.
- Thi đua học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; xây dựng tổ chức Đảng, đoàn thể vững mạnh; thực hiện quy chế dân chủ và công tác từ thiện xã hội.
- Tổ chức tốt công tác thi đua, khen thưởng tại doanh nghiệp.
Phân chia Cụm, Khối thi đua và cơ cấu số lượng khen thưởng
Quy định phân chia chi tiết các Cụm, Khối thi đua trên địa bàn tỉnh Cà Mau cùng số lượng danh hiệu khen thưởng (Cờ thi đua của UBND tỉnh và Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh) như sau:
1. Cụm thi đua cấp huyện và cấp xã:
- Cụm thi đua huyện, thành phố Cà Mau: Gồm 09 đơn vị hành chính cấp huyện. Chỉ tiêu khen thưởng: Xét chọn 01 Cờ thi đua dẫn đầu và 03 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cụm thi đua xã, phường, thị trấn: Mỗi huyện được chọn 01 Cờ thi đua dẫn đầu. Riêng thành phố Cà Mau được chọn 02 Cờ thi đua dẫn đầu (01 Cờ cho cụm phường và 01 Cờ cho cụm xã).
2. Khối thi đua các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh:
- Khối 1 (Nội chính - Lực lượng vũ trang): Gồm 07 đơn vị (Công an, Quân sự, Biên phòng, Tòa án, Viện kiểm sát, Thi hành án dân sự, Thanh tra). Khen thưởng: 01 Cờ thi đua, 02 Bằng khen.
- Khối 2 (Tổng hợp - Hành chính pháp lý): Gồm 06 đơn vị (Văn phòng UBND, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Ngoại vụ, Tư pháp). Khen thưởng: 01 Cờ thi đua, 01 Bằng khen.
- Khối 3 (Sản xuất - Văn hóa - Xã hội): Gồm 06 đơn vị (Nông nghiệp, Giáo dục, Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hóa - Thể thao - Du lịch, Tài nguyên và Môi trường). Khen thưởng: 01 Cờ thi đua, 01 Bằng khen.
- Khối 4 (Kinh tế ngành - Kỹ thuật): Gồm 06 đơn vị (Công Thương, Giao thông vận tải, Khoa học và Công nghệ, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Ban Dân tộc). Khen thưởng: 01 Cờ thi đua, 01 Bằng khen.
- Khối 5 (Quản lý dự án - Phát triển kinh tế): Gồm 08 đơn vị (Quỹ Đầu tư phát triển, Ban Quản lý Khu kinh tế, các Ban Quản lý dự án chuyên ngành, Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau, Vườn Quốc gia U Minh Hạ). Khen thưởng: 01 Cờ thi đua, 02 Bằng khen.
- Khối 6 (Thông tin - Giáo dục nghề nghiệp): Gồm 07 đơn vị (Đài PT-TH, Báo Cà Mau, Báo ảnh Đất Mũi, Trường Chính trị, các Trường Cao đẳng trên địa bàn). Khen thưởng: 01 Cờ thi đua, 02 Bằng khen.
- Khối 7 (Các cơ quan Đảng): Gồm 08 đơn vị (Văn phòng Tỉnh ủy, các Ban Đảng Tỉnh ủy, Đảng ủy Dân chính Đảng, Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ). Khen thưởng: 01 Cờ thi đua, 02 Bằng khen.
- Khối 8 (Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể): Gồm 06 đơn vị (Ủy ban MTTQ, Tỉnh đoàn, Liên đoàn Lao động, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh). Khen thưởng: 01 Cờ thi đua, 01 Bằng khen.
- Khối 9 (Các Hội đặc thù): Gồm 07 đơn vị (Hội Văn học - Nghệ thuật, Hội Nhà báo, Hội Chữ thập đỏ, Liên minh HTX, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị, Liên hiệp các Hội KH&KT, Hội Đông y). Khen thưởng: 01 Cờ thi đua, 02 Bằng khen.
- Khối 10 (Các cơ quan Trung ương đóng tại địa phương): Gồm 08 đơn vị (Văn phòng Đoàn ĐBQH, Văn phòng HĐND, Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc, Cục Thuế, Hải quan, Thống kê, Bảo hiểm xã hội). Khen thưởng: 01 Cờ thi đua, 02 Bằng khen.
3. Khối thi đua Tài chính, Ngân hàng:
- Khối 11 (Các Ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng chính sách): Gồm 09 đơn vị. Khen thưởng: 01 Cờ thi đua, 03 Bằng khen.
- Khối 12 (Các Ngân hàng thương mại cổ phần nhóm 1): Gồm 10 đơn vị. Khen thưởng: 01 Cờ thi đua, 03 Bằng khen.
- Khối 13 (Các Ngân hàng thương mại cổ phần nhóm 2): Gồm 09 đơn vị. Khen thưởng: 01 Cờ thi đua, 03 Bằng khen.
4. Khối thi đua các Doanh nghiệp:
- Khối 14 (Doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu thủy sản): Gồm 10 đơn vị. Khen thưởng: 01 Cờ thi đua, 03 Bằng khen.
- Khối 15 (Doanh nghiệp công ích, lâm nghiệp, xổ số): Gồm 07 đơn vị. Khen thưởng: 01 Cờ thi đua, 02 Bằng khen.
- Khối 16 (Doanh nghiệp dịch vụ, xây dựng, bảo hiểm): Gồm 07 đơn vị. Khen thưởng: 01 Cờ thi đua, 02 Bằng khen.
- Khối 17 (Doanh nghiệp năng lượng, viễn thông, xăng dầu): Gồm 08 đơn vị. Khen thưởng: 01 Cờ thi đua, 02 Bằng khen.
- Khối 18 (Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh): Gồm 04 đơn vị. Khen thưởng: Xét chọn 01 Cờ thi đua dẫn đầu (tiêu chí chấm điểm do khối tự xây dựng và thống nhất).
5. Khối thi đua trực thuộc các Sở, ngành và cấp huyện:
- Khối trực thuộc các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh: Thông thường mỗi Sở, ngành được xét chọn 01 Cờ thi đua dẫn đầu cho các đơn vị trực thuộc. Riêng một số Sở lớn được phân bổ số lượng Cờ thi đua nhiều hơn:
- Sở Y tế: Được xét chọn tối đa 03 Cờ thi đua dẫn đầu (chia cho 3 khối: Khối Bệnh viện; Khối Trung tâm Y tế; Khối các phòng thuộc Sở và Chi cục).
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Được xét chọn tối đa 03 Cờ thi đua dẫn đầu (02 Cờ cho Khối các Trường THPT/Trung tâm; 01 Cờ cho Khối các Phòng thuộc Sở).
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Được xét chọn tối đa 03 Cờ thi đua dẫn đầu (01 Cờ cho Khối Chi cục; 01 Cờ cho Khối phòng/Trung tâm; 01 Cờ cho Khối các Ban Quản lý).
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường: Mỗi Sở được xét chọn tối đa 02 Cờ thi đua dẫn đầu (01 Cờ cho Khối các phòng thuộc Sở; 01 Cờ cho Khối các đơn vị trực thuộc).
- Khối thi đua thuộc UBND cấp huyện: Mỗi huyện, thành phố được xét chọn các Cờ thi đua dẫn đầu cho các khối trực thuộc bao gồm:
- Khối các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện: 01 Cờ thi đua.
- Khối các Ban Đảng, đoàn thể cấp huyện: 01 Cờ thi đua.
- Khối các Trường Trung học cơ sở: 01 Cờ thi đua.
- Khối các Trường Tiểu học: 01 Cờ thi đua.
- Khối các Trường mẫu giáo, mầm non: 01 Cờ thi đua.
Tổ chức thực hiện và phân cấp thẩm quyền
Điều 8 và Điều 9 quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan trong việc triển khai thực hiện phong trào thi đua:
- Trách nhiệm của Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Ban Thi đua - Khen thưởng):
- Xây dựng nội dung chi tiết về thang bảng điểm thi đua; quy định nguyên tắc, phương pháp, cách thức chấm điểm và xếp hạng thi đua đối với các Cụm, Khối.
- Tổng hợp hồ sơ chấm điểm, báo cáo kết quả xếp hạng thi đua thông qua Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh để xem xét, cho ý kiến trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng.
- Ủy quyền và phân cấp cho cấp dưới:
- Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau được ủy quyền quyết định thành lập, chia Cụm, Khối thi đua trực thuộc.
- Các cơ quan này tự xây dựng nội dung thang bảng điểm, phương pháp chấm điểm và xếp hạng thi đua cho phù hợp với đặc thù hoạt động của đơn vị, địa phương mình.
- Trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị, doanh nghiệp: Có trách nhiệm chủ động phát động các phong trào thi đua cụ thể, xác định rõ nội dung và chỉ tiêu thi đua, tổ chức sơ kết, tổng kết nghiêm túc nhằm đưa phong trào thi đua của tỉnh đi vào thực chất, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội thiết thực.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 846/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 21 tháng 5 năm 2019 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CỤM, KHỐI THI ĐUA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005 và ngày 16/11/2013;
Căn cứ Hướng dẫn số 1479/HD-BTĐKT ngày 25/7/2016 của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương về việc Hướng dẫn tổ chức cụm, khối thi đua của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, Cờ thi đua cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét đề nghị của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh tại Tờ trình số 170/TTr-BTĐKT ngày 14/5/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức hoạt động của Cụm, Khối thi đua trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 950/QĐ-UBND ngày 11/6/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về tổ chức hoạt động của Cụm, Khối thi đua trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Giao Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Ban Thi đua - Khen thưởng) tổ chức triển khai và hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Ban Thi đua - Khen thưởng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Giám đốc các công ty, doanh nghiệp và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
VỀ VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CỤM, KHỐI THI ĐUA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 846/QĐ-UBND ngày 21/5/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
1. Việc tổ chức chia Cụm, Khối thi đua và chấm điểm, xếp hạng thi đua nhằm nâng cao hiệu quả các phong trào thi đua yêu nước, công tác khen thưởng và tinh thần trách nhiệm của các đơn vị, địa phương trong công tác chỉ đạo, tổ chức các phong trào thi đua yêu nước; làm cơ sở cho việc bình chọn những tập thể xuất sắc tiêu biểu trong các phong trào thi đua, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao để suy tôn, khen thưởng và nhân rộng các điển hình tiên tiến, các nhân tố mới để các đơn vị, địa phương khác trong toàn tỉnh noi gương học tập.
2. Việc bình xét thi đua và khen thưởng phải dựa trên tiêu chí cụ thể, đảm bảo đúng nguyên tắc theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành. Khen thưởng phải đảm bảo tính chính xác, đúng thành tích, kịp thời, chặt chẽ, tránh hình thức, để thi đua, khen thưởng thực sự là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh.
1. Căn cứ các văn bản chỉ đạo của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Hướng dẫn số 1479/HD-BTĐKT ngày 25/7/2016 của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương về việc hướng dẫn tổ chức cụm, khối thi đua của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, tình hình thực tế của đơn vị, địa phương và đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương để làm cơ sở phân chia Cụm, Khối thi đua trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương trong Cụm, Khối thi đua thực hiện công tác thi đua, khen thưởng với tinh thần đoàn kết, hợp tác, hỗ trợ cùng phát triển; tạo sự đồng thuận cao trong các hoạt động của Cụm, Khối thi đua, góp phần phát triển phong trào thi đua yêu nước trong toàn tỉnh.
3. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp tình hình tổ chức phát động và thực hiện các phong trào thi đua, các nhiệm vụ chính trị được giao để tổng hợp chấm điểm, tổng kết phong trào thi đua, xếp hạng thi đua và đề nghị khen thưởng.
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
1. Mỗi Cụm, Khối thi đua có Cụm trưởng, Khối trưởng và Cụm phó, Khối phó điều hành hoạt động.
2. Bộ phận thường trực giúp việc cho Cụm trưởng, Khối trưởng, Cụm phó, Khối phó là bộ phận phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị, địa phương.
3. Cụm trưởng, Khối trưởng và Cụm phó, Khối phó được thực hiện theo chế độ luân phiên và do các thành viên của Cụm, Khối thi đua đề cử tại Hội nghị tổng kết hàng năm hoặc do Ban Thi đua - Khen thưởng xem xét lựa chọn và được sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm.
1. Cụm trưởng, Khối trưởng
Cụm trưởng, Khối trưởng chịu trách nhiệm trước Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về hoạt động của Cụm, Khối thi đua và có nhiệm vụ:
a) Tổ chức đăng ký, ký kết giao ước thi đua giữa các đơn vị, địa phương trong Cụm, Khối.
b) Tổ chức các phong trào thi đua nhằm thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu đã đăng ký từ đầu năm.
c) Chủ trì, phối hợp các đơn vị trong Cụm, Khối xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động và thường xuyên theo dõi, kiểm tra kế hoạch đã đề ra.
d) Xây dựng các tiêu chí thi đua, thang điểm phù hợp với đặc điểm, tình hình và tính chất hoạt động của Cụm, Khối mình; đảm bảo về nội dung, các tiêu chí thi đua chủ yếu và các thang điểm đã được quy định.
đ) Chủ trì việc chấm điểm thi đua cho các đơn vị, địa phương trong Cụm, Khối và phối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởng để tổng hợp đánh giá công tác thi đua, khen thưởng của các đơn vị, địa phương trong Cụm, Khối thi đua; tổ chức sơ kết, tổng kết Cụm, Khối thi đua để đánh giá kết quả, trao đổi kinh nghiệm; bình chọn, xếp hạng thi đua cuối năm giữa các đơn vị, địa phương trong Cụm, Khối thi đua và đề nghị cấp trên khen thưởng.
2. Cụm phó, Khối phó
a) Giúp Cụm trưởng, Khối trưởng thực hiện nhiệm vụ theo quy định được phân công; thay mặt Cụm trưởng, Khối trưởng giải quyết những công việc khi được Cụm trưởng, Khối trưởng ủy quyền.
b) Phối hợp với Cụm trưởng, Khối trưởng xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của Cụm, Khối, chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Cụm, Khối.
3. Bộ phận thường trực giúp việc
a) Tham mưu giúp Cụm trưởng, Khối trưởng xây dựng kế hoạch công tác, chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Cụm, Khối.
b) Phối hợp các đơn vị trong Cụm, Khối, Phòng Nghiệp vụ, Ban Thi đua - Khen thưởng tổng hợp báo cáo và kiểm tra tính chính xác bảng điểm của các đơn vị, địa phương trong Cụm, Khối, làm cơ sở bình bầu thứ hạng trong Cụm, Khối.
4. Các đơn vị trong Cụm, Khối
a) Đăng ký giao ước thi đua hàng năm.
Căn cứ vào các chỉ tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Nghị quyết của HĐND cùng cấp, kế hoạch phát động phong trào thi đua hàng năm để xây dựng các tiêu chí thi đua và tổ chức phát động thi đua sát với tình hình thực tế nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ, kế hoạch được giao, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương, đơn vị mình.
b) Tham gia đóng góp xây dựng thang điểm thi đua của Cụm, Khối.
c) Triển khai, tổ chức thực hiện các nội dung đã đăng ký giao ước thi đua; tham gia đầy đủ các cuộc họp do Cụm trưởng, Khối trưởng tổ chức; tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện phong trào thi đua, giao ước thi đua 6 tháng đầu năm và cả năm. Tự chấm điểm các nội dung thi đua gửi về Cụm trưởng, Khối trưởng để phục vụ cho công tác sơ kết, tổng kết và đề nghị khen thưởng theo quy định.
d) Tổ chức xây dựng, giới thiệu và tuyên truyền các mô hình hay, gương điển hình tiên tiến (thông qua báo cáo tham luận hoặc clip) tại Hội nghị của Cụm, Khối thi đua để các đơn vị, địa phương trong Cụm, Khối thi đua nghiên cứu, học tập và nhân rộng.
1. Hàng năm các đơn vị, địa phương trong Cụm, Khối thi đua có nhiệm vụ đăng ký giao ước thi đua và gửi về Cụm trưởng, Khối trưởng và Ban Thi đua - Khen thưởng trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày có Quyết định phân công Trưởng, Phó các Cụm, Khối thi đua.
2. Để kịp thời nắm bắt thông tin việc tổ chức thực hiện các phong trào thi đua, kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và các chỉ tiêu thi đua đã đăng ký, các thành viên trong Cụm, Khối thi đua có nhiệm vụ báo cáo về Cụm trưởng, Khối trưởng và Ban Thi đua - Khen thưởng, cụ thể như sau:
a) Báo cáo sơ kết 06 tháng đầu năm, gửi về trước ngày 10 tháng 7.
b) Báo cáo tổng kết năm (kèm theo bảng tự chấm điểm cuối năm) chậm nhất ngày 28 tháng 02 của năm sau.
c) Bộ phận giúp việc của Cụm trưởng, Khối trưởng tổng hợp kết quả chấm điểm của các thành viên trong Cụm, Khối và phối hợp với Phòng Nghiệp vụ, Ban Thi đua - Khen thưởng, Bộ phận giúp việc của các thành viên trong Cụm, Khối thẩm định kết quả báo cáo chấm điểm của các đơn vị, địa phương trong Cụm, Khối và báo cáo kết quả thẩm định cho Cụm trưởng, Khối trưởng để tổ chức họp bình xét, xếp hạng thi đua trong Cụm, Khối.
3. Cụm trưởng, Khối trưởng phối hợp với Cụm phó, Khối phó tổng hợp tình hình thực hiện các phong trào thi đua, các chỉ tiêu đã đăng ký và tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết của Cụm, Khối, cụ thể như sau:
a) Thời gian sơ kết trong tháng 7 và tổng kết trong tháng 02 của năm sau.
b) Địa điểm tổ chức Hội nghị sơ kết do Cụm và các Khối thỏa thuận; Hội nghị tổng kết tại đơn vị Cụm trưởng, Khối trưởng.
Hội nghị sơ kết và Hội nghị tổng kết phải có ít nhất từ 2/3 trên tổng số thành viên trong Cụm, Khối tham dự.
4. Hồ sơ đề nghị khen thưởng tổng kết năm của Cụm, Khối thi đua gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng) từ ngày 10 đến ngày 28 tháng 02 của năm sau.
5. Sau khi sơ kết, tổng kết, các đơn vị, địa phương cần tổ chức tuyên truyền, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến, nhân tố mới để noi gương, học tập.
NỘI DUNG THI ĐUA; CHIA CỤM, KHỐI THI ĐUA VÀ SỐ LƯỢNG ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
1. Cụm thi đua huyện, thành phố: Gồm 4 nội dung (thi đua phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh; thi đua thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, cải cách thủ tục hành chính và xây dựng hệ thống chính trị; thi đua “về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tổ chức triển khai, thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng, có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực và hiệu quả); tổng số: 1.000 điểm.
Cụm thi đua các xã, phường, thị trấn (do UBND huyện, thành phố Cà Mau Quyết định thành lập và ban hành quy định về chấm điểm, xếp hạng thi đua): Nội dung thi đua trên cơ sở 4 nội dung thi đua của Cụm thi đua huyện, thành phố.
2. Khối thi đua các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh: Gồm 5 nội dung: Thi đua thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao; thi đua thực hiện các chỉ tiêu về văn hóa - xã hội, đào tạo, bồi dưỡng CBCC, an toàn giao thông, đền ơn đáp nghĩa; thi đua thực hiện công tác cải cách hành chính, tin học hóa hành chính, thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng lãng phí; thi đua “về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở; tổ chức triển khai, thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng, có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực và hiệu quả; tổng số: 1.000 điểm.
Khối thi đua các phòng, ban, đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các huyện, thành phố Cà Mau (do Giám đốc Sở, Trưởng các ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Quyết định thành lập và ban hành quy định về chấm điểm, xếp hạng thi đua): Nội dung thi đua trên cơ sở 5 nội dung thi đua của Khối thi đua các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh. Tuy nhiên, các đơn vị, địa phương có thể quy định về các nội dung, tiêu chí thi đua, thang bảng điểm thi đua cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, địa phương mình.
3. Khối thi đua các ngân hàng, doanh nghiệp: Gồm 5 nội dung: Thi đua thực hiện các chỉ tiêu về sản xuất kinh doanh như tốc độ tăng trưởng, tổng doanh thu, lợi nhuận, năng suất lao động; bảo toàn và phát triển năng lực hoạt động của doanh nghiệp; thực hiện các quy định của pháp luật, công tác tài chính, BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động và bảo đảm vệ sinh môi trường; thi đua “về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, xây dựng tổ chức Đảng trong sạch vững mạnh, các đoàn thể chính trị vững mạnh, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và công tác từ thiện xã hội; tổ chức triển khai, thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng, có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực và hiệu quả; tổng số: 1.000 điểm.
Điều 7. Chia Cụm, Khối thi đua, số lượng khen thưởng
Căn cứ vào đặc điểm tình hình cụ thể và chức năng, nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và các đơn vị trực thuộc; các huyện, thành phố Cà Mau và các đơn vị trực thuộc; các ngân hàng, doanh nghiệp trong tỉnh, tổ chức phân chia các Cụm, Khối thi đua và đề nghị số lượng Cờ thi đua của UBND tỉnh, Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, cụ thể như sau:
I. CỤM THI ĐUA HUYỆN, THÀNH PHỐ CÀ MAU (gồm 09 đơn vị xét chọn 01 Cờ thi đua dẫn đầu, 03 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh).
1. Huyện U Minh;
2. Huyện Thới Bình;
3. Huyện Trần Văn Thời;
4. Huyện Đầm Dơi;
5. Huyện Cái Nước;
6. Huyện Phú Tân;
7. Huyện Năm Căn;
8. Huyện Ngọc Hiển;
9. Thành phố Cà Mau.
II. CỤM THI ĐUA XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
- Mỗi huyện chọn 01 Cờ thi đua dẫn đầu.
- Riêng thành phố Cà Mau chọn 02 Cờ thi đua dẫn đầu, gồm:
+ Cụm phường 01 Cờ thi đua;
+ Cụm xã 01 Cờ thi đua.
III. KHỐI THI ĐUA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐOÀN THỂ TỈNH
Khối 1 (gồm 07 đơn vị, xét chọn 01 cờ thi đua dẫn đầu và 02 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh).
1. Công an tỉnh;
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
3. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh;
4. Tòa án nhân dân tỉnh;
5. Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
6. Cục Thi hành án dân sự tỉnh;
7. Thanh tra tỉnh.
Khối 2 (gồm 06 đơn vị, xét chọn 01 cờ thi đua dẫn đầu và 01 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh).
1. Văn phòng UBND tỉnh;
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư;
3. Sở Tài chính;
4. Sở Nội vụ;
5. Sở Ngoại vụ;
6. Sở Tư pháp.
Khối 3 (gồm 06 đơn vị, xét chọn 01 cờ thi đua dẫn đầu và 01 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh).
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
2. Sở Giáo dục và Đào tạo;
3. Sở Y tế;
4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
6. Sở Tài nguyên và Môi trường.
Khối 4 (gồm 06 đơn vị, xét chọn 01 cờ thi đua dẫn đầu và 01 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh).
1. Sở Công Thương;
2. Sở Giao thông vận tải;
3. Sở Khoa học và Công nghệ;
4. Sở Xây dựng;
5. Sở Thông tin và Truyền thông;
6. Ban Dân tộc tỉnh.
Khối 5 (gồm 08 đơn vị, xét chọn 01 cờ thi đua dẫn đầu và 02 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh).
1. Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh;
2. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh;
3. Ban Quản lý Dự án Công trình xây dựng tỉnh;
4. Ban Quản lý Dự án Công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh;
5. Ban Quản lý Dự án Xây dựng công trình giao thông tỉnh;
6. Ban Quản lý các dự án ODA và NGO tỉnh;
7. Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau;
8. Vườn Quốc gia U Minh Hạ.
Khối 6 (gồm 07 đơn vị, xét chọn 01 cờ thi đua dẫn đầu và 02 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh).
1. Đài Phát thanh - Truyền hình Cà Mau;
2. Báo Cà Mau;
3. Báo ảnh Đất Mũi;
4. Trường Chính trị tỉnh;
5. Trường Cao đẳng Cộng đồng Cà Mau;
6. Trường Cao đẳng Y tế Cà Mau;
7. Trường Cao đẳng Nghề Việt Nam - Hàn Quốc Cà Mau.
Khối 7 (gồm 08 đơn vị, xét chọn 01 cờ thi đua dẫn đầu và 02 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh).
1. Văn phòng Tỉnh ủy;
2. Ban Nội chính Tỉnh ủy;
3. Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy;
4. Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
5. Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
6. Ban Dân vận Tỉnh ủy;
7. Đảng ủy Dân chính Đảng;
8. Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ Tỉnh ủy.
Khối 8 (gồm 06 đơn vị, xét chọn 01 cờ thi đua dẫn đầu và 01 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh).
1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
2. Tỉnh đoàn;
3. Liên đoàn Lao động tỉnh;
4. Hội Nông dân tỉnh;
5. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh;
6. Hội Cựu chiến binh tỉnh.
Khối 9 (gồm 07 đơn vị, xét chọn 01 cờ thi đua dẫn đầu và 02 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh).
1. Hội Văn học - Nghệ thuật tỉnh;
2. Hội Nhà báo tỉnh;
3. Hội Chữ thập đỏ tỉnh;
4. Liên minh Hợp tác xã tỉnh;
5. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh;
6. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh;
7. Hội Đông y tỉnh.
Khối 10 (gồm 08 đơn vị, xét chọn 01 cờ thi đua dẫn đầu và 02 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh).
1. Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội;
2. Văn phòng HĐND tỉnh;
3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Cà Mau;
4. Kho bạc Nhà nước Cà Mau;
5. Cục Thuế;
6. Cục Hải quan;
7. Cục Thống kê;
8. Bảo hiểm xã hội tỉnh.
IV. KHỐI THI ĐUA TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG
Khối 11 (gồm 9 đơn vị, xét chọn 01 cờ thi đua dẫn đầu và 03 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh).
1. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Cà Mau;
2. Ngân hàng TMCP Ngoại thương - Chi nhánh Cà Mau;
3. Ngân hàng TMCP Công thương - Chi nhánh Cà Mau;
4. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển - Chi nhánh Cà Mau;
5. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển - Chi nhánh Đất Mũi;
6. Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Minh Hải;
7. Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh Cà Mau;
8. Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Cà Mau;
9. Ngân hàng TMCP Bản Việt - Chi nhánh Cà Mau.
Khối 12 (gồm 10 đơn vị, xét chọn 01 cờ thi đua dẫn đầu và 03 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh).
1. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Cà Mau;
2. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương - Chi nhánh Cà Mau;
3. Ngân hàng TMCP Kiên Long - Chi nhánh Cà Mau;
4. Ngân hàng Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Cà Mau;
5. Ngân hàng TMCP Đại Dương - Chi nhánh Cà Mau;
6. Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Cà Mau
7. Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Cà Mau;
8. Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Cà Mau;
9. Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) - Chi nhánh Cà Mau;
10. Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam - Chi nhánh Cà Mau.
Khối 13 (gồm 9 đơn vị, xét chọn 01 cờ thi đua dẫn đầu và 03 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh).
1. Ngân hàng TMCP Xây dựng - Chi nhánh Cà Mau;
2. Ngân hàng TMCP Quốc tế - Chi nhánh Cà Mau;
3. Ngân hàng TMCP Quốc dân - Chi nhánh Cà Mau;
4. Ngân hàng TMCP Hàng hải - Chi nhánh Cà Mau;
5. Ngân hàng TMCP Phát triển TP Hồ Chí Minh - Chi nhánh Cà Mau;
6. Ngân hàng TMCP Đại Chúng - Chi nhánh Cà Mau;
7. Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Cà Mau;
8. Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Cà Mau.
9. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Cà Mau.
V. KHỐI THI ĐUA CÁC DOANH NGHIỆP
Khối 14 (gồm 10 đơn vị, xét chọn 01 cờ thi đua dẫn đầu và 03 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh).
1. Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản và Xuất nhập khẩu Cà Mau (Camimex);
2. Công ty Cổ phần Thủy sản Cà Mau;
3. Công ty Cổ phần Chế biến và Dịch vụ thủy sản Cà Mau;
4. Công ty Cổ phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú;
5. Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Năm Căn;
6. Công ty TNHH Anh Khoa;
7. Công ty Cổ phần Chế biến thủy sản Xuất khẩu Tắc Vân;
8. Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Xuất nhập khẩu Minh Cường.
9. Công ty TNHH Thủy sản Trọng Nhân;
10. Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Thanh Đoàn.
Khối 15 (gồm 07 đơn vị, xét chọn 01 cờ thi đua dẫn đầu và 02 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh).
1. Công ty TNHH Một thành viên Xổ số kiến thiết Cà Mau;
2. Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cà Mau;
3. Công ty TNHH Một thành viên Môi trường đô thị Cà Mau;
4. Công ty Cổ phần cấp nước Cà Mau;
5. Công ty Cổ phần Dịch vụ in Trần Ngọc Hy;
6. Công ty TNHH Một thành viên Lâm nghiệp U Minh Hạ;
7. Công ty TNHH Một thành viên Lâm nghiệp Ngọc Hiển.
Khối 16 (gồm 07 đơn vị, xét chọn 01 cờ thi đua dẫn đầu và 02 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh).
1. Công ty Cổ phần Dược Minh Hải;
2. Công ty Cổ phần Du lịch - Dịch vụ Minh Hải;
3. Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Cà Mau;
4. Công ty Cổ phần Xây lắp điện Cà Mau;
5. Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Cà Mau;
6. Công ty Bảo Việt Cà Mau;
7. Công ty Bảo Việt Nhân thọ Cà Mau.
Khối 17 (gồm 8 đơn vị, xét chọn 01 cờ thi đua dẫn đầu và 02 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh).
1. Điện lực Cà Mau;
2. Bưu điện Cà Mau;
3. Viễn thông Cà Mau;
4. Viettel Cà Mau;
5. Công ty Điện lực dầu khí Cà Mau;
6. Công ty Khí Cà Mau;
7. Công ty Cổ phần Phân bón Dầu khí Cà Mau;
8. Công ty Xăng dầu Cà Mau.
Khối 18 (gồm 4 đơn vị, xét chọn 01 cờ thi đua của UBND tỉnh cho đơn vị dẫn đầu)
1. Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh;
2. Ban Pháp chế, Hội đồng nhân dân tỉnh;
3. Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh;
4. Ban Dân tộc, Hội đồng nhân dân tỉnh;
Riêng các tiêu chí chấm điểm thi đua của khối 18 do các thành viên trong khối tự xây dựng và thống nhất với nhau để thuận tiện trong việc chấm điểm xếp hạng thi đua cuối năm.
VI. KHỐI THI ĐUA CÁC PHÒNG, BAN, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐOÀN THỂ TỈNH
1. Tùy theo chức năng, nhiệm vụ và số lượng các phòng, đơn vị trực thuộc của các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể tỉnh Quyết định chia Khối thi đua theo thẩm quyền: Mỗi Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh xét chọn 01 Cờ thi đua dẫn đầu.
2. Riêng đối với các Sở: Y tế; Giáo dục và Đào tạo; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Lao động - Thương binh và Xã hội; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Tài nguyên và Môi trường được xét tặng số lượng Cờ thi đua dẫn đầu, cụ thể như sau:
a) Khối thi đua các phòng, đơn vị trực thuộc Sở Y tế:
- Khối các Bệnh viện tuyến tỉnh, Bệnh viện Đa khoa huyện: Xét chọn 01 Cờ thi đua dẫn đầu.
- Khối các Trung tâm Y tế có giường bệnh, Trung tâm Y tế huyện: Xét chọn 01 Cờ thi đua dẫn đầu.
- Khối các phòng thuộc Sở, các Chi cục, Trung tâm tuyến tỉnh: Xét chọn 01 Cờ thi đua dẫn đầu.
b) Khối thi đua các phòng, đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Khối các Trường Trung học phổ thông, Trung tâm, chia làm 2 khối: Xét chọn 02 Cờ thi đua dẫn đầu.
- Khối các Phòng thuộc Sở: Xét chọn 01 Cờ thi đua dẫn đầu.
c) Khối thi đua các phòng, đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Khối các Chi cục: Xét chọn 01 Cờ thi đua dẫn đầu.
- Khối các phòng thuộc Sở, các Trung tâm: Xét chọn 01 Cờ thi đua dẫn đầu.
- Khối các Ban Quản lý: Xét chọn 01 Cờ thi đua dẫn đầu.
d) Khối thi đua các phòng, đơn vị trực thuộc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Tài nguyên và Môi trường:
Mỗi Sở xét đề nghị 02 Cờ thi đua dẫn đầu gồm:
- Khối các phòng thuộc Sở: Xét chọn 01 Cờ thi đua dẫn đầu.
- Khối các đơn vị trực thuộc Sở: Xét chọn 01 Cờ thi đua dẫn đầu.
VII. KHỐI THI ĐUA CÁC PHÒNG, ĐƠN VỊ THUỘC HUYỆN, THÀNH PHỐ CÀ MAU
a) Khối thi đua các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thành phố: Mỗi huyện, thành phố xét chọn 01 Cờ thi đua dẫn đầu.
b) Khối thi đua các Ban Đảng, các đoàn thể: Mỗi huyện, thành phố xét chọn 01 Cờ thi đua dẫn đầu.
c) Khối thi đua các Trường trung học cơ sở: Mỗi huyện, thành phố xét chọn 01 Cờ thi đua dẫn đầu.
d) Khối thi đua các Trường Tiểu học: Mỗi huyện, thành phố xét chọn 01 Cờ thi đua dẫn đầu.
đ) Khối thi đua các Trường mẫu giáo và mầm non: Mỗi huyện, thành phố xét chọn 01 Cờ thi đua dẫn đầu.
Điều 8. Giao Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Ban Thi đua - Khen thưởng) xây dựng nội dung thang bảng điểm thi đua; nguyên tắc, phương pháp, cách chấm điểm và xếp hạng thi đua; tổng hợp hồ sơ chấm điểm, xếp hạng thi đua và thông qua Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xem xét cho ý kiến về kết quả chấm điểm, xếp hạng thi đua của các đơn vị, địa phương trong Cụm, Khối và các Cụm, Khối thi đua trực thuộc, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét khen thưởng.
Khối thi đua các phòng, đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; các phòng, ban, đơn vị thuộc huyện, thành phố Cà Mau và Cụm thi đua xã, phường, thị trấn; các Trường Trung học cơ sở, Tiểu học, ngành học mầm non: ủy quyền Giám đốc Sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau quyết định thành lập và chia Cụm, Khối, xây dựng nội dung thang bảng điểm thi đua; nguyên tắc, phương pháp, cách chấm điểm và xếp hạng thi đua, phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.
Điều 9. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Giám đốc các ngân hàng, công ty, doanh nghiệp và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau có trách nhiệm phát động phong trào thi đua cụ thể, nội dung và chỉ tiêu thi đua, tổ chức sơ, tổng kết phong trào thi đua, nhằm đẩy mạnh phong trào thi đua của tỉnh ngày càng phát triển và đem lại hiệu quả thiết thực./.
- 1 Luật Thi đua, Khen thưởng sửa đổi 2005
- 2 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Hướng dẫn 1479/HD-BTĐKT năm 2016 tổ chức cụm, khối thi đua của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đề nghị tặng "Cờ thi đua của Chính phủ", cờ thi đua cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương
- 1 Quyết định 950/QĐ-UBND năm 2018 quy định về tổ chức hoạt động của Cụm, Khối thi đua trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2 Quyết định 598/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế tổ chức và hoạt động của khối, cụm thi đua trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 3 Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND về cơ chế hoạt động của Cụm Công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước, huyện Châu Thành do tỉnh Bến Tre ban hành
- 4 Quyết định 110/QĐ-UBND năm 2019 quy định về tổ chức và hoạt động của cụm, khối thi đua trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 5 Quyết định 764/QĐ-UBND năm 2020 về phân chia cụm, khối thi đua thuộc thành phố Hồ Chí Minh
- 6 Quyết định 711/QĐ-UBND năm 2021 quy định về tổ chức hoạt động của Cụm, Khối thi đua trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7 Quyết định 767/QĐ-UBND năm 2021 về tổ chức cụm, khối thi đua thuộc Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 8 Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2022 quy định về tổ chức và hoạt động của cụm, khối thi đua trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 1 Luật Thi đua, Khen thưởng sửa đổi 2005
- 2 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Hướng dẫn 1479/HD-BTĐKT năm 2016 tổ chức cụm, khối thi đua của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đề nghị tặng "Cờ thi đua của Chính phủ", cờ thi đua cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương
- 5 Quyết định 598/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế tổ chức và hoạt động của khối, cụm thi đua trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 6 Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND về cơ chế hoạt động của Cụm Công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước, huyện Châu Thành do tỉnh Bến Tre ban hành
- 7 Quyết định 110/QĐ-UBND năm 2019 quy định về tổ chức và hoạt động của cụm, khối thi đua trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 8 Quyết định 764/QĐ-UBND năm 2020 về phân chia cụm, khối thi đua thuộc thành phố Hồ Chí Minh
- 9 Quyết định 711/QĐ-UBND năm 2021 quy định về tổ chức hoạt động của Cụm, Khối thi đua trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 10 Quyết định 767/QĐ-UBND năm 2021 về tổ chức cụm, khối thi đua thuộc Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 11 Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2022 quy định về tổ chức và hoạt động của cụm, khối thi đua trên địa bàn tỉnh Điện Biên