Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 846/QĐ-UBND năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành nhằm công bố bộ Đơn giá dịch vụ công ích đô thị, quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung và các hệ số xác định chi phí tiền lương trong giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để lập, quản lý chi phí và thực hiện các dịch vụ công ích tại địa phương.

Các bộ Đơn giá dịch vụ công ích đô thị được công bố

Theo quy định, bộ Đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Nông bao gồm 04 nhóm dịch vụ chính sau đây:

  • Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị.
  • Đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị.
  • Đơn giá duy trì cây xanh đô thị.
  • Đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị.

Các bộ đơn giá này được ban hành kèm theo thuyết minh và hướng dẫn sử dụng chi tiết để các đơn vị áp dụng thống nhất trong quá trình thực hiện.

Quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức

Định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị được phân chia cụ thể theo loại dịch vụ và loại đô thị (đơn vị tính bằng %):

  • Dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị: Áp dụng tỷ lệ 45% đối với đô thị loại II và 43% đối với các đô thị từ loại III đến loại V.
  • Dịch vụ duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị: Áp dụng tỷ lệ 43% đối với đô thị loại II và 40% đối với các đô thị từ loại III đến loại V.
  • Dịch vụ duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị: Áp dụng tỷ lệ thống nhất là 40% cho cả đô thị loại II và các đô thị từ loại III đến loại V.

Bên cạnh đó, quyết định cũng quy định một số trường hợp đặc biệt và mức lợi nhuận định mức như sau:

  • Đối với các công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công chiếm tỷ trọng lớn hơn 60% chi phí trực tiếp, chi phí quản lý chung sẽ được xác định theo định mức tỷ lệ nhưng không được vượt quá 5% chi phí xe, máy, thiết bị thi công đó.
  • Lợi nhuận định mức (LN) được tính toán với tỷ lệ cố định là 4% trên tổng chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí thực hiện dịch vụ công ích đô thị.

Hệ số xác định chi phí tiền lương trong giá dịch vụ công ích

Để xác định chi phí tiền lương trong giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, quyết định đưa ra các hệ số cụ thể:

  • Hệ số điều chỉnh (Hđc): Áp dụng hệ số 0,6 đối với địa bàn thành phố thuộc vùng III; áp dụng hệ số 0,4 đối với địa bàn các huyện còn lại thuộc tỉnh Đắk Nông thuộc vùng IV.
  • Hệ số phụ cấp: Hệ số phụ cấp đối với các công việc có tính chất nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được quy định thống nhất là 0,2.

Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý

Quyết định quy định rõ vai trò của các cơ quan liên quan trong việc tổ chức thực hiện:

  • Sở Xây dựng tỉnh Đắk Nông: Chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai, phổ biến và hướng dẫn thống nhất việc áp dụng Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị, định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung và các hệ số chi phí tiền lương. Đồng thời, Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh kịp thời.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Gia Nghĩa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 846/QĐ-UBND

Đắk Nông, ngày 13 tháng 5 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/06/2020;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;

Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;

Căn cứ Quyết định số 591/QĐ-BXD ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Xây dựng công bố định mức dự toán duy trì hệ thống thoát nước đô thị;

Căn cứ Quyết định số 592/QĐ-BXD ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị;

Căn cứ Quyết định số 593/QĐ-BXD ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị;

Căn cứ Quyết định số 594/QĐ-BXD ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 675/TTr-SXD ngày 21 tháng 4 năm 2022, ý kiến giải trình tại Công văn số 676/SXD-HT&QLN ngày 21 tháng 4 năm 2022 của Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố bộ Đơn giá dịch vụ công ích đô thị; quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị và một số hệ số để xác định chi phí tiền lương trong giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Nông như sau:

1. Bộ Đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, gồm:

- Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị;

- Đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị;

- Đơn giá duy trì cây xanh đô thị;

- Đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị.

(Kèm theo thuyết minh, hướng dẫn sử dụng và Bộ đơn giá)

2. Quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị đối với các đô thị, cụ thể:

Đơn vị tính: %

STT

Loại dịch vụ công ích

Loại đô thị

II

III ÷ V

1

Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị

45

43

2

Duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị

43

40

3

Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị

40

40

4

Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị

40

40

Đối với công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công > 60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được xác định theo định mức tỷ lệ không vượt quá 5% chi phí xe, máy, thiết bị thi công.

Lợi nhuận định mức (LN) được tính với tỷ lệ 4% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí thực hiện dịch vụ công ích đô thị.

3. Quy định cụ thể một số hệ số để xác định chi phí tiền lương trong giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Nông:

- Hệ số điều chỉnh (Hđc): trên địa bàn thành phố thuộc vùng III là 0,6; trên địa bàn các huyện còn lại của tỉnh Đắk Nông thuộc vùng IV là 0,4.

- Hệ số phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là 0,2.

Điều 2. Bộ Đơn giá dịch vụ công ích đô thị; quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị và một số hệ số để xác định chi phí tiền lương trong giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Nông là cơ sở để lập và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Giao Sở Xây dựng tổ chức triển khai, phổ biến và hướng dẫn thống nhất thực hiện Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị; quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị và một số hệ số để xác định chi phí tiền lương trong giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; tổng hợp những vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Gia Nghĩa và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Xây dựng (b/c);
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT.HĐND tỉnh (b/c);
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NN-TN&MT, KT (Tr).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Chiến

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 846/QĐ-UBND năm 2022 công bố bộ Đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Số hiệu: 846/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/05/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
Người ký: Lê Văn Chiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/05/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 846/QĐ-UBND năm 2022 công bố bộ Đơ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký