Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 85-TTg được ban hành năm 1992 bởi Thủ tướng Chính phủ (do Thủ tướng Võ Văn Kiệt ký) về việc thành lập Hội đồng Tài chính - Tiền tệ Nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ tư vấn, thẩm định và điều hành các chính sách tài chính, tiền tệ, giá cả quốc gia trong giai đoạn đổi mới.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các thành viên được chỉ định tham gia Hội đồng Tài chính - Tiền tệ Nhà nước, Văn phòng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực thi chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia.

Cơ cấu tổ chức và thành phần nhân sự của Hội đồng

Hội đồng Tài chính - Tiền tệ Nhà nước được thành lập với cơ cấu nhân sự cấp cao bao gồm:

  • Chủ tịch Hội đồng: Đồng chí Phó Thủ tướng Phan Văn Khải.
  • Phó Chủ tịch Hội đồng: Đồng chí Bộ trưởng Phan Văn Tiệm và đồng chí Hoàng Quy.
  • Tổng thư ký: Đồng chí Nguyễn Thiệu.
  • Các ủy viên Hội đồng: Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ; Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước; Thứ trưởng Bộ Thương mại; Trưởng ban Vật giá Chính phủ; Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê.
  • Bộ phận thường trực: Các Phó Chủ tịch và Tổng thư ký đảm nhận nhiệm vụ thường trực của Hội đồng.
  • Cơ chế mở rộng: Chủ tịch Hội đồng có quyền mời thêm một số chuyên gia kinh tế tổng hợp có trình độ tham gia làm thành viên chuyên trách hoặc kiêm nhiệm, đồng thời phân công một số thành viên làm nhiệm vụ thường trực chuyên trách. Khi cần thiết, Hội đồng được phép mời các chuyên gia, đại diện các ngành và địa phương liên quan đến đề án để tham gia đóng góp ý kiến.
  • Bộ máy giúp việc: Hội đồng được hỗ trợ bởi một bộ máy giúp việc gọn nhẹ gồm từ một đến hai chuyên viên chuyên trách đặt tại Văn phòng Chính phủ. Mọi chế độ và điều kiện làm việc của bộ phận này do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm bố trí.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Tài chính - Tiền tệ Nhà nước

Hội đồng có chức năng tham mưu, giúp việc cho Thủ tướng Chính phủ thực hiện các nhiệm vụ trọng yếu sau:

  • Xây dựng thể chế: Tổ chức soạn thảo và trình Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ quyết định các nội dung, chương trình tiếp tục đổi mới thể chế tài chính, tiền tệ, giá cả phù hợp với chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000, trước hết là thúc đẩy thực hiện kế hoạch 5 năm 1991-1995.
  • Thẩm định chính sách: Tiến hành thẩm định các đề án về chủ trương, chính sách, kế hoạch tài chính, tiền tệ, giá cả do các Bộ ngành liên quan trình lên Thủ tướng Chính phủ và Chính phủ.
  • Giám sát và kiến nghị: Theo dõi sát sao việc thực hiện kế hoạch ngân sách Nhà nước, tiền mặt, tín dụng (bao gồm cả tài chính, tiền tệ, tín dụng đối ngoại) và kế hoạch giá cả đã được Chính phủ phê duyệt; kịp thời phát hiện vướng mắc và kiến nghị các giải pháp xử lý hiệu quả.
  • Nhiệm vụ trọng tâm trước mắt: Tập trung giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thực hiện có hiệu quả chủ trương chống lạm phát, thiết lập kỷ cương trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ, tín dụng ngân hàng, đồng thời từng bước phát triển thị trường vốn nhằm đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần và cơ chế kinh tế mở theo định hướng của Nhà nước.

Nguyên tắc hoạt động và chế độ làm việc

Phương thức vận hành của Hội đồng được quy định cụ thể như sau:

  • Nguyên tắc làm việc: Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc dân chủ bàn bạc và nhất trí. Đối với các vấn đề đã đạt được sự nhất trí, các thành viên căn cứ theo chức năng, quyền hạn của mình để tổ chức triển khai thực hiện.
  • Giải quyết bất đồng: Trong trường hợp phát sinh ý kiến không thống nhất, Hội đồng phải báo cáo đầy đủ, trung thực các luồng ý kiến lên Thủ tướng Chính phủ để xem xét, quyết định.
  • Chế độ hội họp và báo cáo: Hội đồng tổ chức họp định kỳ mỗi tháng một lần. Khi phát sinh yêu cầu cấp bách, Hội đồng có thể họp bất thường. Định kỳ, Hội đồng có trách nhiệm báo cáo tình hình, chương trình hành động và các kiến nghị cụ thể lên Thủ tướng Chính phủ.
  • Quy chế nội bộ: Quy chế làm việc chi tiết của Hội đồng và mối quan hệ phối hợp giữa Hội đồng với các ngành liên quan do Chủ tịch Hội đồng trực tiếp quy định.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Quyết định quy định rõ về hiệu lực pháp lý và trách nhiệm tổ chức thực hiện:

  • Trách nhiệm thi hành: Đồng chí Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và các thành viên Hội đồng có tên tại danh sách thành lập chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.
  • Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và chính thức thay thế Quyết định số 258-CT ngày 29 tháng 9 năm 1988 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 85-TTg

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 1992

 

QUYẾT ĐỊNH

 VỀ THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ NHÀ NƯỚC 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Để giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo giải quyết những vấn đề quan trọng liên ngành về các chủ trương, chính sách và kế hoạch tài chính, tiền tệ, giá cả,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Thành lập Hội đồng Tài chính - Tiền tệ Nhà nước gồm các thành viên sau đây:

1. Đồng chí Phó Thủ tướng Phan Văn Khải: Chủ tịch

2. Đồng chí Bộ trưởng Phan Văn Tiệm: Phó Chủ tịch

3. Đồng chí Hoàng Quy: Phó Chủ tịch

4: Đồng chí Nguyễn Thiệu: Tổng thư ký

5. Đồng chí Bộ trưởng Bộ Tài chính: thành viên

6. Đồng chí Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: thành viên

7. Đồng chí Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ: thành viên

8. Đồng chí Phó chủ nhiệm Uỷ ban kế hoạch Nhà nước: thành viên

9. Đồng chí Thứ trưởng Bộ Thương mại: thành viên

10. Đồng chí Trưởng ban Vật giá Chính phủ: thành viên

11. Đồng chí Tổng cục trưởng Tổng cục thống kê: thành viên.

Các Phó chủ tịch và Tổng thư ký làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng.

Chủ tịch Hội đồng Tài chính - Tiền tệ Nhà nước sẽ mời một số chuyên gia kinh tế tổng hợp có trình độ và điều kiện tham gia làm thành viên chuyên trách hoặc kiêm nhiệm của Hội đồng Tài chính - Tiền tệ Nhà nước, đồng thời phân công một số thành viên làm nhiệm vụ thường trực chuyên trách công việc của hội đồng. Khi cần thiết, Hội đồng mời các chuyên gia, đại diện ngành, địa phương có liên quan tới đề án tham gia ý kiến.

Điều 2. Hội đồng Tài chính - Tiền tệ Nhà nước có nhiệm vụ giúp Thủ tướng Chính phủ:

1. Tổ chức việc soạn thảo và trình Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ quyết định nội dung và chương trình tiếp tục đổi mới thể chế tài chính tiền tệ giá cả phù hợp với chiến lược ổn định và phát triển kinh tế xã hội tới năm 2000, trước hết là thúc đẩy việc thực hiện kế hoạch 5 năm 1991-1995.

2. Thẩm định các đề án về chủ trương, chính sách về kế hoạch tài chính, tiền tệ, giá cả do các bộ có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ và Chính phủ.

3. Theo dõi việc thực hiện kế hoạch ngân sách Nhà nước, tiền mặt, tín dụng (bao gồm cả các vấn đề tài chính, tiền tệ, tín dụng đối ngoại), kế hoạch giá cả đã được Chính phủ quyết định; phát hiện và kiến nghị các biện pháp nhằm thực hiện tốt kế hoạch đó.

Trong một số năm trước mắt, Hội đồng Tài chính - Tiền tệ có nhiệm vụ giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thực hiện có hiệu quả chủ trương chống lạm phát, lập kỷ cương về mặt tài chính, tiền tệ, tín dụng ngân hàng và từng bước phát triển thị trường vốn đáp ứng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần và cơ chế kinh tế mở theo định hướng của Nhà nước.

Điều 3.- Hội đồng Tài chính - Tiền tệ Nhà nước làm việc theo nguyên tắc dân chủ bàn bạc và nhất trí. Những vấn đề đã nhất trí, thì các thành viên theo chức năng của mình tổ chức thực hiện. Trường hợp không thống nhất ý kiến phải báo cáo đầy đủ lên Thủ tướng quyết định.

Hội đồng Tài chính - Tiền tệ một tháng họp một lần. Khi cần thiết có thể họp bất thường. Định kỳ Hội đồng có nhiệm vụ báo cáo tình hình và chương trình hành động, các kiến nghị của Hội đồng lên Thủ tướng Chính phủ.

Quy chế làm việc của Hội đồng và mối quan hệ giữa Hội đồng với các ngành liên quan do Chủ tịch Hội đồng quy định.

Điều 4. Hội đồng Tài chính - Tiền tệ Nhà nước có bộ máy giúp việc gọn nhẹ gồm một, hai chuyên viên giúp việc chuyên trách đặt tại Văn phòng Chính phủ. Mọi chế độ và điều kiện làm việc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ bố trí.

Điều 5. Đồng chí Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và các thành viên Hội đồng Tài chính - Tiền tệ Nhà nước ghi trong Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này từ ngày ký.

Điều 6. Quyết định này thay thế Quyết định số 258-CT ngày 29 tháng 9 năm 1988 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.

 

 

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 85-TTg năm 1992 thành lập Hội đồng Tài chính - Tiền tệ Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 85-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 11/11/1992
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày công báo: 15/11/1992
Số công báo: Số 21
Ngày hiệu lực: 26/11/1992
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 85-TTg năm 1992 thành lập Hội đồng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký