Quyết định 8513/QĐ-BCT năm 2014 ban hành Quy chế Tiếp công dân của Bộ Công Thương là văn bản pháp lý quan trọng, thiết lập quy trình, trách nhiệm và cơ chế phối hợp trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung cốt lõi của Quy chế này.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện chung
- Hiệu lực văn bản: Quyết định 8513/QĐ-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Văn bản này chính thức thay thế Quyết định số 1444/QĐ-BCT ngày 20 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chế tổ chức tiếp công dân của Bộ Công Thương trước đây.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng Cục trưởng, Cục trưởng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công Thương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Điều kiện bảo đảm hoạt động tiếp công dân
Để hoạt động tiếp công dân đạt hiệu quả cao, Quy chế đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt đối với công tác nhân sự và đào tạo:
- Bố trí cán bộ chuyên trách: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm bố trí cán bộ chuyên trách làm công tác tiếp công dân.
- Tiêu chuẩn đối với cán bộ tiếp dân: Cán bộ tiếp dân phải thường xuyên nắm bắt, nghiên cứu sâu sắc các chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; am hiểu nghiệp vụ chuyên môn; nắm vững các quy định về tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; có phẩm chất đạo đức tốt; sở hữu kỹ năng giao tiếp tốt và có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc được giao.
- Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cử cán bộ tiếp dân tham gia các lớp bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ tiếp công dân do Bộ Công Thương tổ chức nhằm nâng cao năng lực thực thi nhiệm vụ.
- Tổ chức tiếp công dân của Lãnh đạo Bộ Công Thương
Quy chế quy định cụ thể về lịch trình, thẩm quyền và công tác chuẩn bị cho việc tiếp công dân của Lãnh đạo Bộ:
- Lịch tiếp công dân định kỳ: Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện tiếp công dân định kỳ mỗi tháng một ngày, cụ thể vào ngày thứ Sáu của tuần thứ ba hàng tháng. Trong trường hợp Bộ trưởng đi vắng, Bộ trưởng sẽ ủy quyền cho một Thứ trưởng thực hiện tiếp công dân thay thế.
- Tiếp công dân đột xuất: Trong các trường hợp xét thấy khẩn thiết, Bộ trưởng sẽ bố trí lịch tiếp công dân ngoài lịch định kỳ. Thanh tra Bộ có trách nhiệm xem xét cụ thể từng vụ việc để báo cáo Bộ trưởng quyết định thời gian tiếp công dân phù hợp.
- Phân công phối hợp chuẩn bị: Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm chuẩn bị cơ sở vật chất, phòng tiếp công dân của Bộ cho các buổi tiếp dân định kỳ của Bộ trưởng. Thanh tra Bộ chịu trách nhiệm cử cán bộ hướng dẫn công dân đến nơi tiếp, thực hiện các quy định về tiếp công dân của Bộ trưởng, đồng thời giúp Bộ trưởng theo dõi, đôn đốc giải quyết các công việc phát sinh sau buổi tiếp dân.
- Tổ chức tiếp công dân thường xuyên tại Bộ Công Thương
Hoạt động tiếp công dân thường xuyên được tổ chức chặt chẽ với sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các đơn vị:
- Thời gian và địa điểm: Việc tiếp công dân thường xuyên được thực hiện vào tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết) tại Phòng Tiếp công dân của Bộ.
- Cơ quan đầu mối: Thanh tra Bộ là cơ quan thường trực tiếp công dân của Bộ Công Thương.
- Phối hợp giải quyết vụ việc phức tạp: Đối với các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau, Thanh tra Bộ sẽ chủ trì và phối hợp với các đơn vị liên quan để cùng tiếp công dân.
- Tiếp công dân của các Vụ, Cục, Tổng cục: Khi các Vụ, Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ thực hiện tiếp công dân tại Phòng Tiếp công dân của Bộ, cần phải trao đổi trước hoặc phối hợp chặt chẽ với Thanh tra Bộ.
- Trách nhiệm cụ thể của Thanh tra Bộ:
- Xây dựng và niêm yết công khai Nội quy tiếp công dân tại nơi tiếp công dân để người dân nắm rõ và thực hiện.
- Cử cán bộ chuyên trách trực tiếp công dân vào tất cả các ngày làm việc.
- Tiếp nhận đầy đủ, trung thực mọi thông tin, phản ánh, kiến nghị, đơn thư khiếu nại, tố cáo và lập hồ sơ tiếp công dân theo đúng quy định pháp luật.
- Báo cáo Lãnh đạo Bộ để giải quyết các đơn thư thuộc thẩm quyền hoặc chuyển đơn thư đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân, bảo đảm đúng thời hạn và nội dung quy định.
- Thường xuyên báo cáo Lãnh đạo Bộ về tình hình tiếp công dân và kết quả giải quyết.
- Trách nhiệm cụ thể của Văn phòng Bộ:
- Chuẩn bị Phòng Tiếp công dân khang trang, thuận tiện, lịch sự và bảo đảm đầy đủ trang thiết bị, điều kiện cần thiết.
- Chủ động phối hợp với Công an phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội để bảo đảm an ninh, trật tự tại địa điểm tiếp công dân.
- Thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ bồi dưỡng cho cán bộ tiếp dân và cán bộ xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo tại cơ quan Bộ theo quy định của pháp luật.
- Tiếp công dân tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ
Quy chế cũng ràng buộc trách nhiệm tiếp công dân đối với thủ trưởng các đơn vị cấp dưới:
- Tần suất tiếp công dân: Hàng tháng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ phải bố trí thời gian tiếp công dân ít nhất là một ngày.
- Nguyên tắc xử lý khi tiếp dân:
- Đối với những khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết mà vụ việc đã rõ ràng, cụ thể và có đầy đủ cơ sở pháp lý, Thủ trưởng đơn vị phải trả lời trực tiếp ngay cho công dân biết.
- Đối với những vụ việc phức tạp cần thời gian nghiên cứu, xác minh thêm, Thủ trưởng phải giải thích rõ ràng, thông báo cụ thể thời hạn giải quyết và cung cấp thông tin người liên hệ để công dân tiện theo dõi kết quả.
- Chế độ báo cáo, đôn đốc, kiểm tra và xử lý vi phạm
Cơ chế giám sát và báo cáo được quy định định kỳ nhằm đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật:
- Chế độ báo cáo định kỳ:
- Hàng quý, trước ngày 15 của tháng cuối quý, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ phải gửi báo cáo bằng văn bản về công tác tiếp công dân của đơn vị mình về Thanh tra Bộ.
- Hàng quý, trước ngày 15 của tháng cuối quý, Thanh tra Bộ có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng báo cáo định kỳ về tình hình tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị trong toàn Bộ để báo cáo Lãnh đạo Bộ và Thanh tra Chính phủ.
- Công tác đôn đốc, kiểm tra: Thanh tra Bộ chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thực hiện nghiêm túc việc tiếp công dân theo quy định của pháp luật và các điều khoản tại Quy chế này.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm các quy định về tiếp công dân nêu tại Quy chế này sẽ bị xem xét xử lý nghiêm minh tùy theo tính chất và mức độ vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm ban hành quy chế nội bộ: Căn cứ vào các nội dung của Quy chế này, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm ban hành Quy chế Tiếp công dân riêng phù hợp với đặc thù của đơn vị mình.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8513/QĐ-BCT | Hà Nội, ngày 24 tháng 09 năm 2014 |
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Tiếp công dân năm 2013; Luật Khiếu nại năm 2011; Luật Tố cáo năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khiếu nại; Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tố cáo; Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;
Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định Quy trình giải quyết tố cáo; Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định Quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Tiếp công dân của Bộ Công Thương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1444/QĐ-BCT ngày 20 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chế tổ chức tiếp công dân của Bộ Công Thương.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng Cục trưởng, Cục trưởng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
TIẾP CÔNG DÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 8513/QĐ-BCT ngày 24 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Quy chế này quy định về trách nhiệm tiếp công dân, việc tổ chức và hoạt động tiếp công dân tại cơ quan Bộ Công Thương; trách nhiệm tiếp công dân, việc tổ chức và hoạt động tiếp công dân của các cơ quan, đơn vị trực thuộc (không bao gồm khối các Vụ chức năng thuộc Bộ).
Điều 2. Mục đích tiếp công dân
Lắng nghe, tiếp nhận các thông tin, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, góp ý kiến của công dân về những hành vi vi phạm đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Trường hợp khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết thì tiếp nhận giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại tố cáo được quy định tại Luật Khiếu nại năm 2011, Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một điều của Luật Khiếu nại, Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định Quy trình giải quyết khiếu nại hành chính; Luật Tố cáo năm 2011, Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo, Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định Quy trình giải quyết tố cáo.
Trường hợp không thuộc thẩm quyền thì trao đổi, hướng dẫn hoặc chuyển đơn tới cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
2. Hướng dẫn công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ khi đến khiếu nại cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.
Quyền và nghĩa vụ của công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được quy định tại Điều 7 Luật Tiếp công dân năm 2013.
Điều 3. Địa điểm tiếp công dân
1. Việc tiếp công dân của Bộ được thực hiện tại Phòng Tiếp công dân trong khuôn viên Trụ sở của Bộ (số 54 Hai Bà Trưng, Hà Nội).
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị bố trí địa điểm tiếp dân phù hợp với tình hình của đơn vị và đảm bảo quy định tại Điều 19 Luật Tiếp công dân năm 2013.
Địa điểm tiếp dân phải thuận tiện, lịch sự, bảo đảm các điều kiện vật chất cần thiết để công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được thuận lợi. Tại địa điểm tiếp công dân phải niêm yết Lịch tiếp công dân và Nội quy tiếp công dân. Lịch tiếp công dân phải ghi cụ thể thời gian, chức vụ người tiếp công dân. Nội quy tiếp công dân phải ghi rõ nhiệm vụ, quyền hạn của người tiếp công dân; quyền và nghĩa vụ của công dân theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Hoạt động tiếp công dân
Việc tiếp công dân phải tuân thủ nguyên tắc tiếp công dân theo quy định tại Điều 3 Luật Tiếp công dân năm 2013 và tuân thủ các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 6 Luật Tiếp công dân năm 2013.
Việc tiếp công dân phải được mở sổ ghi chép đầy đủ và lưu giữ theo đúng quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của cán bộ tiếp dân, người tiếp dân và những trường hợp được từ chối tiếp công dân được quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Tiếp công dân năm 2013.
Điều 5. Điều kiện bảo đảm hoạt động tiếp công dân
1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm bố trí cán bộ chuyên trách tiếp công dân. Cán bộ tiếp dân phải thường xuyên nắm bắt, nghiên cứu các chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, am hiểu nghiệp vụ chuyên môn, nắm vững các quy định về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, có phẩm chất tốt, có kỹ năng giao tiếp, có trách nhiệm đối với công việc được giao để thực hiện tốt công tác tiếp dân theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cử cán bộ tiếp dân tham gia bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ tiếp công dân do Bộ tổ chức.
Điều 6. Tổ chức tiếp công dân của Lãnh đạo Bộ
1. Bộ trưởng tiếp công dân định kỳ mỗi tháng một ngày vào ngày thứ 6 của tuần thứ 3 của tháng. Trường hợp Bộ trưởng đi vắng sẽ ủy quyền cho một đồng chí Thứ trưởng tiếp công dân thay Bộ trưởng.
2. Trường hợp khi xét thấy khẩn thiết, Bộ trưởng sẽ bố trí tiếp công dân ngoài lịch tiếp công dân theo định kỳ. Thanh tra Bộ có trách nhiệm xem xét Vụ việc cụ thể và báo cáo Bộ trưởng thời gian tiếp công dân.
3. Văn phòng Bộ có nhiệm vụ chuẩn bị việc tiếp dân định kỳ của Bộ trưởng tại Phòng Tiếp công dân của Bộ. Thanh tra Bộ có trách nhiệm cử cán bộ hướng dẫn công dân đến nơi tiếp và thực hiện các quy định về tiếp công dân của Bộ trưởng, giúp Bộ trưởng theo dõi và giải quyết các công việc tiếp theo sau khi tiếp công dân.
Điều 7. Tổ chức tiếp công dân thường xuyên của Bộ
1. Việc tổ chức tiếp công dân thường xuyên của Bộ được thực hiện trong các ngày làm việc của cơ quan Bộ (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết) tại Phòng Tiếp công dân. Thanh tra Bộ là cơ quan thường trực tiếp công dân của Bộ.
2. Đối với trường hợp khiếu nại, tố cáo phức tạp liên quan đến nhiều lĩnh vực, Thanh tra Bộ chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan để tổ chức tiếp công dân.
3. Đối với trường hợp tiếp công dân của các Vụ, Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ Công Thương được thực hiện tại Phòng Tiếp công dân cần được trao đổi trước với Thanh tra Bộ hoặc cùng phối hợp với Thanh tra Bộ.
4. Trách nhiệm của Thanh tra Bộ và Văn phòng Bộ
a) Thanh tra Bộ có trách nhiệm:
- Xây dựng Nội quy tiếp công dân và niêm yết công khai tại nơi tiếp công dân để công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh biết và thực hiện;
- Cử cán bộ chuyên trách tiếp công dân vào các ngày làm việc;
- Tiếp nhận đầy đủ, trung thực mọi thông tin phản ánh, kiến nghị và đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân; lập hồ sơ tiếp công dân theo quy định của pháp luật;
- Báo cáo Lãnh đạo Bộ để tổ chức giải quyết những đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền hoặc chuyển đơn thư khiếu nại, tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo;
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân, đảm bảo thời hạn và nội dung giải quyết theo quy định của pháp luật;
- Thường xuyên báo cáo Lãnh đạo Bộ tình hình tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân.
b) Văn phòng Bộ có trách nhiệm:
- Chuẩn bị Phòng Tiếp công dân của Cơ quan Bộ, thuận tiện, lịch sự, bảo đảm các điều kiện cần thiết phục vụ cho việc tiếp công dân;
- Phối hợp với Công an phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội trong việc giữ gìn an ninh, trật tự nơi tiếp công dân;
- Thực hiện chính sách, chế độ bồi dưỡng cho cán bộ tiếp dân và xử lý đơn thư khiếu nại tố cáo tại cơ quan Bộ theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Tiếp công dân tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
- Hàng tháng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải bố trí tiếp công dân ít nhất một ngày.
- Đối với những khiếu nại thuộc thẩm quyền mà vụ việc rõ ràng, cụ thể, có cơ sở giải quyết thì khi tiếp công dân Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải trả lời ngay cho công dân biết; nếu vụ việc phức tạp cần nghiên cứu xem xét thì phải nói rõ thời hạn giải quyết, người cần liên hệ để biết kết quả giải quyết.
1. Hàng quý (trước ngày 15 của tháng cuối quý) Thanh tra Bộ có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh phát sinh trong Bộ.
2. Hàng quý (trước ngày 15 của tháng cuối quý) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ báo cáo bằng văn bản về công tác tiếp công dân gửi Thanh tra Bộ để tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ và Thanh tra Chính phủ theo quy định.
Điều 10. Đôn đốc, kiểm tra, xử lý
1. Thanh tra Bộ có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thực hiện việc tiếp công dân theo quy định của pháp luật và các quy định tại Quy chế này.
2. Mọi hành vi vi phạm các quy định về tiếp công dân của Quy chế này thì tùy thuộc vào mức độ vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định pháp luật hiện hành.
3. Căn cứ vào Quy chế này, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị ban hành Quy chế Tiếp công dân của đơn vị mình.
- 1 Luật khiếu nại 2011
- 2 Luật tố cáo 2011
- 3 Nghị định 75/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật khiếu nại
- 4 Nghị định 76/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật tố cáo
- 5 Nghị định 95/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương
- 6 Thông tư 06/2013/TT-TTCP quy định quy trình giải quyết tố cáo do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 7 Thông tư 07/2013/TT-TTCP quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 8 Luật tiếp công dân 2013
- 9 Nghị định 64/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiếp công dân
- 1 Quyết định 05/2006/QĐ-BTP ban hành Quy chế tiếp công dân của cơ quan Bộ Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 2 Quyết định 43/2007/QĐ-BTC về Quy chế tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân tại các đơn vị trong ngành Tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Quyết định 56/2008/QĐ-BYT về "Quy chế tiếp công dân tại Cơ quan Bộ Y tế và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Quyết định 1444/QĐ-BCT năm 2009 về Quy chế tổ chức tiếp công dân của Bộ Công Thương do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 5 Quyết định 899/QĐ-TCT năm 2010 ban hành Quy chế tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân tại cơ quan thuế các cấp do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Quyết định 3960/QĐ-BTP năm 2011 về Quy chế tiếp công dân của Bộ Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 7 Quyết định 3328/QĐ-BVHTTDL năm 2014 Nội quy, Quy chế tổ chức tiếp công dân của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 8 Quyết định 440/QĐ-BCT năm 2017 Quy chế Tiếp công dân của Bộ Công thương
- 1 Quyết định 05/2006/QĐ-BTP ban hành Quy chế tiếp công dân của cơ quan Bộ Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 2 Quyết định 43/2007/QĐ-BTC về Quy chế tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân tại các đơn vị trong ngành Tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Quyết định 56/2008/QĐ-BYT về "Quy chế tiếp công dân tại Cơ quan Bộ Y tế và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Quyết định 899/QĐ-TCT năm 2010 ban hành Quy chế tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân tại cơ quan thuế các cấp do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Luật khiếu nại 2011
- 6 Luật tố cáo 2011
- 7 Quyết định 3960/QĐ-BTP năm 2011 về Quy chế tiếp công dân của Bộ Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 8 Nghị định 75/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật khiếu nại
- 9 Nghị định 76/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật tố cáo
- 10 Nghị định 95/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương
- 11 Thông tư 06/2013/TT-TTCP quy định quy trình giải quyết tố cáo do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 12 Thông tư 07/2013/TT-TTCP quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 13 Luật tiếp công dân 2013
- 14 Nghị định 64/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiếp công dân
- 15 Quyết định 3328/QĐ-BVHTTDL năm 2014 Nội quy, Quy chế tổ chức tiếp công dân của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch