Quyết định số 855/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành năm 2016 quy định về việc tạm phân bổ nguồn kinh phí Trung ương tạm cấp cho ngân sách tỉnh để phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021. Dưới đây là nội dung chi tiết và chuyên sâu của quyết định này:
1. Tạm phân bổ kinh phí bầu cử
Quyết định quy định cụ thể về nguồn vốn và mức phân bổ kinh phí phục vụ cho công tác bầu cử trên địa bàn tỉnh:
- Tổng số tiền phân bổ: Tạm phân bổ số tiền 7.531.000.000 đồng (Bảy tỷ, năm trăm ba mươi mốt triệu đồng) từ nguồn kinh phí Trung ương tạm cấp cho ngân sách tỉnh Bình Thuận.
- Mục đích sử dụng: Cấp phát cho các đơn vị liên quan để triển khai, thực hiện các hoạt động chuẩn bị và tổ chức công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 theo biểu chi tiết đính kèm quyết định.
2. Phương thức cấp phát và quản lý tài chính
Để đảm bảo việc sử dụng ngân sách đúng quy định, hiệu quả và tránh trùng lặp, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho Sở Tài chính:
- Nguyên tắc cấp phát: Sở Tài chính chịu trách nhiệm thực hiện cấp kinh phí theo đúng danh mục và nội dung phân bổ tại Điều 1 của Quyết định.
- Xử lý khoản tạm ứng trước đó: Đối với các đơn vị đã được tạm ứng kinh phí theo Quyết định số 496/QĐ-UBND ngày 23/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính chỉ thực hiện cấp phần chênh lệch giữa số kinh phí tạm phân bổ lần này và số kinh phí đã tạm ứng trước đó.
- Công tác hướng dẫn và giám sát: Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thanh quyết toán các khoản kinh phí chi tiêu của các đơn vị, đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước.
3. Hiệu lực thi hành
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
4. Trách nhiệm thực hiện
Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm thi hành quyết định này bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.
- Chánh Văn phòng Tỉnh ủy Bình Thuận.
- Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Bình Thuận.
- Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Bình Thuận.
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Thuận.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Thuận.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được phân bổ kinh phí theo danh sách tại Điều 1 căn cứ Quyết định thi hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 855/QĐ-UBND | Bình Thuận, ngày 28 tháng 03 năm 2016 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BTC ngày 14/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021;
Xét đề nghị của liên Sở: Tài chính - Nội vụ tại Công văn số 1342/LS-TC-NV ngày 22 tháng 3 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tạm phân bổ nguồn kinh phí Trung ương tạm cấp cho ngân sách tỉnh số tiền 7.531.000.000 đồng (Bảy tỷ, năm trăm ba mươi mốt triệu đồng) cho các đơn vị để triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và bầu cử đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 theo biểu chi tiết đính kèm.
Điều 2. Giao Sở Tài chính thực hiện cấp kinh phí theo đúng nội dung tại
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Tỉnh ủy, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bình Thuận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có tên tại Điều 1 căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| CHỦ TỊCH |
KINH PHÍ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XIV VÀ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HĐND CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2016 - 2021
(Ban hành, kèm theo Quyết định số 855/QĐ-UBND ngày 28/3/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh)
| Số TT | Đơn vị | Kinh phí tạm cấp đợt 1 (Đồng) | Ghi chú |
| 3.120.000.000 |
| ||
| I | Ủy ban Bầu cử tỉnh | 2.000.000.000 | Cấp thông qua Sở Nội vụ; đã cấp tạm ứng 50 triệu đồng tại Quyết định số 496/QĐ-UBND ngày 23/02/2016 của UBND tỉnh |
| II | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh | 300.000.000 | Đã cấp tạm ứng 50 triệu đồng tại Quyết định số 496/QĐ-UBND ngày 23/02/2016 của UBND tỉnh |
| III | Các cơ quan, đơn vị có liên quan | 530.000.000 |
|
| 1 | Sở Văn hóa Thể thao Du lịch | 90.000.000 |
|
| 2 | Báo Bình Thuận | 20.000.000 |
|
| 3 | Đài Phát thanh truyền hình tỉnh | 20.000.000 |
|
| 4 | Sở Tư pháp | 60.000.000 |
|
| 5 | Công an tỉnh | 30.000.000 |
|
| 6 | Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh | 20.000.000 |
|
| 7 | Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh | 15.000.000 |
|
| 8 | Văn phòng Tỉnh ủy | 20.000.000 |
|
| 9 | Ban Tổ chức Tỉnh ủy | 20.000.000 |
|
| 10 | Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy | 15.000.000 |
|
| 11 | Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy | 10.000.000 |
|
| 12 | Văn phòng UBND tỉnh | 50.000.000 | Đã cấp tạm ứng 50 triệu đồng tại Quyết định số 496/QĐ-UBND ngày 23/02/2016 của UBND tỉnh |
| 13 | Thanh tra tỉnh | 10.000.000 |
|
| 14 | Ban Dân vận tỉnh | 20.000.000 |
|
| 15 | Tỉnh đoàn Bình Thuận | 10.000.000 |
|
| 16 | Hội Nông dân tỉnh | 10.000.000 |
|
| 17 | Hội Cựu chiến binh tỉnh | 10.000.000 |
|
| 18 | Liên đoàn Lao động tỉnh | 10.000.000 |
|
| 19 | Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh | 10.000.000 |
|
| 20 | Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh | 50.000.000 | Đã cấp tạm ứng 50 triệu đồng tại Quyết định số 496/QĐ-UBND ngày 23/02/2016 của UBND tỉnh |
| 21 | Trung tâm Phát hành phim và chiếu bóng | 30.000.000 |
|
| IV | Ban Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh | 290.000.000 |
|
| 1 | 17 Ban bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân (10.000.000 đồng/ban) | 170.000.000 |
|
| 2 | 3 Ban bầu cử Quốc hội | 120.000.000 |
|
| a | Ban số 01 | 35.000.000 |
|
| b | Ban số 02 | 50.000.000 |
|
| c | Ban số 03 | 35.000.000 |
|
| 4.411.000.000 | Đã cấp tạm ứng mỗi huyện thị xã thành phố 100 triệu đồng, riêng Phú Quý 50 triệu đồng tại Quyết định số 496/QĐ-UBND ngày 23/02/2016 của UBND tỉnh | ||
| 1 | Phan Thiết | 604.000.000 |
|
| 2 | Tuy Phong | 426.000.000 |
|
| 3 | Bắc Bình | 564.000.000 |
|
| 4 | Hàm Thuận Bắc | 541.000.000 |
|
| 5 | Hàm Thuận Nam | 449.000.000 |
|
| 6 | La Gi | 357.000.000 |
|
| 7 | Hàm Tân | 380.000.000 |
|
| 8 | Đức Linh | 449.000.000 |
|
| 9 | Tánh Linh | 472.000.000 |
|
| 10 | Phú Quý | 169.000.000 |
|
|
| Tổng cộng | 7.531.000.000 |
|
- 1 Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2016 về quy định mức chi kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2 Quyết định 298/QĐ-UBND năm 2016 Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016- 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 3 Quyết định 11/2016/QĐ-UBND Quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 4 Quyết định 11/2016/QĐ-UBND về kinh phí phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Đồng Nai nhiệm kỳ 2016 - 2021
- 5 Kế hoạch 64/KH-UBND năm 2016 phối hợp tiếp công dân, đảm bảo an ninh trật tự phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 6 Công văn 2315/UBND-VX năm 2016 tăng cường thông tin, tuyên truyền về bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 do thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Quyết định 12/2016/QĐ-UBND quy định mức chi phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội Khóa XIV và bầu cử đại biểu Hội động nhân dân các cấp tỉnh Quảng Trị nhiệm kỳ 2016 - 2021
- 8 Quyết định 3316/QĐ-UBND năm 2016 điều chỉnh kinh phí chi cho lớp bồi dưỡng Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh Bình Thuận nhiệm kỳ 2016-2021
- 9 Quyết định 288/QĐ-UBND năm 2017 quy định quản lý, sử dụng kinh phí bầu cử Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kì 2016 - 2021 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 10 Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐND quy định về mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 11 Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức chi, thời gian hưởng chế độ bồi dưỡng, hỗ trợ kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 từ nguồn ngân sách nhà nước do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Thông tư 06/2016/TT-BTC hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2016 về quy định mức chi kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4 Quyết định 298/QĐ-UBND năm 2016 Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016- 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 5 Quyết định 11/2016/QĐ-UBND Quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 6 Quyết định 11/2016/QĐ-UBND về kinh phí phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Đồng Nai nhiệm kỳ 2016 - 2021
- 7 Kế hoạch 64/KH-UBND năm 2016 phối hợp tiếp công dân, đảm bảo an ninh trật tự phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 8 Công văn 2315/UBND-VX năm 2016 tăng cường thông tin, tuyên truyền về bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 do thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Quyết định 12/2016/QĐ-UBND quy định mức chi phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội Khóa XIV và bầu cử đại biểu Hội động nhân dân các cấp tỉnh Quảng Trị nhiệm kỳ 2016 - 2021
- 10 Quyết định 3316/QĐ-UBND năm 2016 điều chỉnh kinh phí chi cho lớp bồi dưỡng Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh Bình Thuận nhiệm kỳ 2016-2021
- 11 Quyết định 288/QĐ-UBND năm 2017 quy định quản lý, sử dụng kinh phí bầu cử Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kì 2016 - 2021 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 12 Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐND quy định về mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 13 Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức chi, thời gian hưởng chế độ bồi dưỡng, hỗ trợ kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 từ nguồn ngân sách nhà nước do tỉnh Bắc Kạn ban hành