Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 856/QĐ-TTg năm 2017 do Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định thành lập Ủy ban quốc gia về trẻ em. Đây là tổ chức phối hợp liên ngành có chức năng giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp, đôn đốc, điều phối giải quyết các vấn đề về trẻ em và thực hiện quyền trẻ em trên phạm vi cả nước. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung quy định của Quyết định này.

Cơ cấu tổ chức và thành phần nhân sự của Ủy ban

Ủy ban quốc gia về trẻ em được tổ chức với cơ cấu nhân sự cấp cao, đại diện cho nhiều bộ, ban, ngành và các tổ chức chính trị - xã hội liên quan, cụ thể bao gồm:

  • Lãnh đạo Ủy ban:
    • Chủ tịch Ủy ban: Phó Thủ tướng Chính phủ trực tiếp đảm nhiệm vai trò đứng đầu.
    • Phó Chủ tịch thường trực: Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
    • Các Phó Chủ tịch khác: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Y tế.
  • Các Ủy viên Ủy ban:
    • 01 Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giữ vai trò Ủy viên thường trực.
    • Các Thứ trưởng thuộc các Bộ: Tư pháp; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thông tin và Truyền thông; Công an; Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Nội vụ.
    • 01 Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ.
    • 01 Phó Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.
    • Phó Tổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam và Phó Tổng giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam.
  • Các thành viên mời tham gia từ các cơ quan trung ương và đoàn thể:
    • 01 Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
    • 01 Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
    • 01 đại diện Thường trực Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
    • 01 đại diện Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
    • 01 Phó Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
    • 01 lãnh đạo Hội Bảo vệ quyền trẻ em Việt Nam.

Nhiệm vụ cụ thể của Ủy ban quốc gia về trẻ em

Ủy ban có trách nhiệm hỗ trợ Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  • Nghiên cứu và điều phối liên ngành: Chỉ đạo, phối hợp, đôn đốc và điều phối hoạt động giữa các bộ, ngành trung ương và địa phương nhằm giải quyết toàn diện các vấn đề phát sinh liên quan đến trẻ em và bảo đảm thực hiện quyền trẻ em.
  • Đề xuất giải pháp chính sách: Nghiên cứu, đề xuất các phương hướng, giải pháp cụ thể để giải quyết các vấn đề về trẻ em; đồng thời thúc đẩy việc thực hiện hiệu quả Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em mà Việt Nam là thành viên.
  • Phối hợp giám sát và thực thi: Chủ động phối hợp với các cơ quan của Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên, các tổ chức xã hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong việc thực hiện quyền trẻ em.
  • Đôn đốc báo cáo: Chỉ đạo và đôn đốc các bộ, ngành, địa phương xây dựng báo cáo trình Quốc hội về kết quả thực hiện quyền trẻ em và các nhiệm vụ liên quan; thực hiện các báo cáo định kỳ về việc thực thi Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em.
  • Nhiệm vụ khác: Thực hiện các công việc phát sinh theo yêu cầu trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền giao phó.

Nguyên tắc tổ chức, hoạt động và cơ quan thường trực

Phương thức vận hành và bộ máy giúp việc của Ủy ban được quy định rõ ràng nhằm bảo đảm tính hiệu quả:

  • Chế độ làm việc: Ủy ban hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Cơ chế làm việc đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu. Chủ tịch Ủy ban có thẩm quyền ban hành Quy chế hoạt động cụ thể của Ủy ban.
  • Cơ quan thường trực: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được giao làm cơ quan thường trực của Ủy ban. Bộ có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện hoạt động cần thiết, đồng thời sử dụng bộ máy chuyên môn sẵn có của mình để tổ chức, triển khai thực hiện các nhiệm vụ được Ủy ban giao.

Nguồn kinh phí hoạt động

Kinh phí hoạt động của Ủy ban quốc gia về trẻ em được bảo đảm từ các nguồn sau:

  • Ngân sách nhà nước cấp, được bố trí trực tiếp trong dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên hàng năm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý

Quy định về hiệu lực và trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 856/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức liên quan và toàn bộ các thành viên Ủy ban chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 856/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP ỦY BAN QUỐC GIA VỀ TRẺ EM

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Ủy ban quốc gia về trẻ em (sau đây gọi tắt là Ủy ban), gồm:

1. Chủ tịch Ủy ban: Phó Thủ tướng Chính phủ.

2. Các Phó Chủ tịch Ủy ban:

- Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban: Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Phó Chủ tịch Ủy ban: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Phó Chủ tịch Ủy ban: Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Các Ủy viên:

- 01 Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Ủy viên thường trực;

- 01 Thứ trưởng Bộ Tư pháp;

- 01 Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

- 01 Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;

- 01 Thứ trưởng Bộ Công an;

- 01 Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

- 01 Thứ trưởng Bộ Tài chính;

- 01 Thứ trưởng Bộ Nội vụ;

- 01 Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ;

- 01 Phó Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc;

- 01 Phó Tổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam;

- 01 Phó Tổng giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam;

- Mời đại diện lãnh đạo các đoàn thể, cơ quan trung ương tham gia:

+ 01 Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

+ 01 Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

+ 01 đại diện Thường trực Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

+ 01 đại diện Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

+ 01 Phó Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

+ 01 lãnh đạo Hội Bảo vệ quyền trẻ em Việt Nam.

Điều 2. Ủy ban quốc gia về trẻ em có nhiệm vụ

Ủy ban quốc gia về trẻ em giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ những nhiệm vụ cụ thể sau:

1. Nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp, đôn đốc, điều phối giữa các bộ, ngành và địa phương để giải quyết các vấn đề về trẻ em, thực hiện quyền trẻ em.

2. Đề xuất phương hướng, giải pháp để thực hiện các vấn đề liên quan đến trẻ em và thúc đẩy thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em.

3. Phối hợp với các cơ quan của Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong việc thực hiện quyền trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ em.

4. Chỉ đạo, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương báo cáo Quốc hội về kết quả thực hiện quyền và các nhiệm vụ liên quan đến trẻ em; các báo cáo thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em.

5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền.

Điều 3. Tổ chức và hoạt động của Ủy ban

1. Ủy ban quốc gia về trẻ em làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu. Chủ tịch Ủy ban quốc gia về trẻ em ban hành Quy chế hoạt động của Ủy ban.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực của Ủy ban quốc gia về trẻ em, có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện hoạt động, sử dụng bộ máy của mình để tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Ủy ban.

Điều 4. Kinh phí hoạt động của Ủy ban quốc gia về trẻ em được ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan và các thành viên quy định tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các thành viên Ủy ban;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (3). PL

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 856/QĐ-TTg năm 2017 thành lập Ủy ban quốc gia về trẻ em do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 856/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/06/2017
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày công báo: 27/06/2017
Số công báo: Từ số 467 đến số 468
Ngày hiệu lực: 15/06/2017
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 856/QĐ-TTg năm 2017 thành lập Ủy b...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký