Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 86/2008/QĐ-UBND về trình tự, thủ tục hòa giải ở cơ sở tại thành phố Cần Thơ

Quyết định 86/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành nhằm quy định chi tiết về trình tự, thủ tục và thời hạn thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở, đặc biệt tập trung vào vai trò của Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai cấp xã, phường, thị trấn. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và phải được đăng trên Báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Các chức danh có trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan ban ngành cấp thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện thuộc thành phố Cần Thơ.

- Trình tự hòa giải tranh chấp đất đai của Hội đồng tư vấn cấp xã

Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai xã, phường, thị trấn thực hiện việc hòa giải theo các bước và trường hợp cụ thể sau:

  • Hòa giải các vụ việc chuyển tiếp: Tiến hành hòa giải đối với các vụ việc tranh chấp do Tổ hòa giải chuyển đến khi kết quả hòa giải ở cấp dưới không thành.
  • Xử lý khi hòa giải không thành: Trường hợp Hội đồng tư vấn hòa giải không thành, nếu có yêu cầu từ một trong các bên, Hội đồng có trách nhiệm hướng dẫn đương sự làm đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân hoặc khiếu nại lên Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền. Khi có yêu cầu từ cơ quan thụ lý (Tòa án hoặc Ủy ban nhân dân), Hội đồng tư vấn phải chuyển hồ sơ vụ việc lên cấp trên để giải quyết.
  • Trường hợp đương sự vắng mặt: Nếu một trong các bên tranh chấp (đặc biệt là bên bị khiếu nại) vắng mặt đến lần thứ ba, Hội đồng tư vấn sẽ lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn đương sự thực hiện quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân hoặc khiếu nại đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  • Tiếp nhận đơn trực tiếp: Đối với các đơn yêu cầu hòa giải do đương sự gửi trực tiếp đến Hội đồng tư vấn cấp xã, Hội đồng phải chủ trì tổ chức hòa giải ngay tại cấp xã mà không được chuyển ngược đơn về cho Tổ hòa giải ở cơ sở.
  • Phân định thẩm quyền giải quyết tiếp theo: Khi hòa giải tại cấp xã không thành, việc giải quyết tiếp theo được phân định dựa trên giấy tờ pháp lý:
    • Trường hợp có giấy tờ: Nếu đương sự có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các bên có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003, vụ việc sẽ được chuyển đến Tòa án nhân dân giải quyết.
    • Trường hợp không có giấy tờ: Nếu đương sự không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có các giấy tờ hợp pháp nêu trên, vụ việc sẽ được chuyển đến Ủy ban nhân dân quận, huyện để giải quyết theo thẩm quyền.

- Thủ tục và thời hạn hòa giải tranh chấp đất đai

  • Hồ sơ, thủ tục yêu cầu hòa giải: Để được thụ lý giải quyết, hồ sơ cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ bao gồm: Đơn yêu cầu hòa giải; Các loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng đất đai hoặc tài sản gắn liền với đất; Biên bản hòa giải không thành của Tổ hòa giải ở cơ sở (nếu có).
  • Thời hạn giải quyết: Tổng thời hạn để tiến hành hòa giải tranh chấp đất đai là không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, tính từ ngày Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nhận được đơn yêu cầu hợp lệ.

- Khen thưởng, xử lý vi phạm và trách nhiệm triển khai

  • Chế độ khen thưởng: Ghi nhận và khen thưởng kịp thời đối với các Tổ hòa giải, tổ viên Tổ hòa giải có thành tích xuất sắc. Đồng thời, khen thưởng các tổ chức, cá nhân tích cực tham gia, đóng góp vào việc xây dựng, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của công tác hòa giải ở cơ sở.
  • Biện pháp xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm quy định của Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở sẽ bị xử lý nghiêm minh. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, người vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định pháp luật.
  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Sở Tư pháp được giao vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ban ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các quận, huyện để triển khai thực hiện Quy định này. Toàn bộ nội dung quy định phải được phổ biến công khai, rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân dễ dàng tiếp cận và thực hiện.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 86/2008/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 15 tháng 9 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở năm 1998;
Căn cứ Nghị định số 160/1999/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp
,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục hòa giải ở cơ sở.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày và đăng trên Báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- VP Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- TT. Thành ủy; TT. HĐND thành phố;
- Đoàn ĐBQH và HĐND;
- TV. UBND thành phố;
- Sở, ban ngành thành phố;
- UBMTTQ và các đoàn thể;
- TT. HĐND và UBND quận, huyện;
- UBND xã, phường, thị trấn;
- Website Chính phủ;
- Báo Cần Thơ;
- Trung tâm Công báo;
- Lưu: VT.D140     

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Thanh Mẫn

 

QUY ĐỊNH

VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 86/2008/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Hòa giải ở cơ sở là việc hướng dẫn, giúp đỡ, thuyết phục các bên tranh chấp đạt được thỏa thuận, tự nguyện giải quyết với nhau những việc vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ nhằm giữ gìn đoàn kết trong nội bộ nhân dân, củng cố, phát huy những tình cảm và đạo lý truyền thống tốt đẹp trong gia đình và cộng đồng dân cư, phòng ngừa, hạn chế vi phạm pháp luật, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trong cộng đồng dân cư.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về trình tự, thủ tục hòa giải của Tổ hòa giải và Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai.

2. Tổ hòa giải được tiến hành hòa giải đối với việc vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong cộng đồng dân cư, bao gồm:

a) Mâu thuẫn, xích mích giữa các thành viên trong gia đình do khác nhau về quan niệm sống, lối sống, tính tình không hợp hoặc mâu thuẫn, xích mích giữa các cá nhân trong quan hệ xóm giềng như sử dụng lối đi qua nhà, sử dụng điện, nước sinh hoạt, công trình phụ, giờ giấc sinh hoạt, gây mất vệ sinh chung ...;

b) Tranh chấp về quyền, lợi ích phát sinh từ quan hệ dân sự như tranh chấp phát sinh từ các quan hệ về tài sản, quan hệ hợp đồng dân sự, nghĩa vụ dân sự, thừa kế, quyền sử dụng đất;

c) Tranh chấp về quyền, lợi ích phát sinh từ quan hệ hôn nhân gia đình như: thực hiện quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng; quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con; nhận nuôi con nuôi; ly hôn; yêu cầu cấp dưỡng;

d) Tranh chấp phát sinh từ những việc vi phạm pháp luật mà theo quy định của pháp luật, những việc vi phạm đó chưa đến mức bị xử lý bằng biện pháp hình sự hoặc biện pháp hành chính như trộm cắp vặt, đánh chửi nhau gây mất trật tự công cộng, đánh nhau gây thương tích nhẹ, va quẹt xe gây thương tích nhẹ.

3. Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai hòa giải tranh chấp đất đai hoặc tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 135 và Điều 136 Luật Đất đai năm 2003.

4. Đối với các khiếu nại quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai thì không thuộc phạm vi hòa giải.

Điều 3. Nguyên tắc hòa giải

Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:

1. Phù hợp với đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạo đức xã hội và phong tục, tập quán tốt đẹp của nhân dân.

2. Tôn trọng sự tự nguyện của các bên; không bắt buộc, áp đặt các bên tranh chấp phải tiến hành hòa giải.

3. Khách quan, công minh, có lý, có tình; giữ bí mật thông tin đời tư của các bên tranh chấp; tôn trọng quyền, lợi ích hợp pháp của người khác; không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng.

4. Kịp thời, chủ động, kiên trì nhằm ngăn chặn vi phạm pháp luật, hạn chế những hậu quả xấu khác có thể xảy ra và đạt được kết quả hòa giải.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ

Điều 4. Trình tự, thủ tục, thời hạn hòa giải của Tổ hòa giải

1. Trình tự:

Tất cả những loại việc tranh chấp phát sinh giữa công dân với công dân, giữa công dân với tổ chức mà vụ việc tranh chấp hoặc mâu thuẫn đó xảy ra thuộc thẩm quyền hòa giải của Tổ hòa giải thì đều khuyến khích các bên tranh chấp tự hòa giải hoặc thông qua Tổ hòa giải để hòa giải (kể cả trường hợp không có đơn yêu cầu).

- Khi tranh chấp phát sinh, Tổ hòa giải có thể tiến hành hòa giải tại chỗ bằng lời nói (hình thức hòa giải không đơn) hoặc hòa giải theo đơn yêu cầu. Nếu Tổ hòa giải hòa giải không thành mà một trong các bên có yêu cầu thì hướng dẫn họ làm đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền. Tòa án thụ lý vụ kiện và có yêu cầu thì Tổ hòa giải chuyển ngay hồ sơ để giải quyết.

- Đối với tranh chấp đất đai hoặc tài sản gắn liền với đất, nếu Tổ hòa giải hòa giải không thành thì phải chuyển đến Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai cấp xã hòa giải tiếp theo.

2. Thủ tục:

Một trong các bên tranh chấp nộp đơn yêu cầu hòa giải và các giấy tờ có liên quan đến tranh chấp (trong trường hợp hòa giải theo đơn).

3. Thời hạn hòa giải:

Thời hạn giải quyết yêu cầu hòa giải là 7 (bảy) ngày kể từ ngày nhận đơn yêu cầu hoặc kể từ ngày có yêu cầu bằng lời nói (không đơn). Nếu vụ việc phức tạp thì thời hạn hòa giải không quá 10 ngày làm việc.

Đối với những vụ việc không kịp thời hòa giải và xảy ra những vấn đề hình sự hoặc mâu thuẫn nghiêm trọng thì Tổ hòa giải phải tiến hành hòa giải ngay sau khi nắm rõ vụ việc.

Điều 5. Trình tự, thủ tục, thời hạn hòa giải của Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai xã, phường, thị trấn

1. Trình tự:

a) Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai tiến hành hòa giải các vụ việc được Tổ hòa giải chuyển đến khi hòa giải không thành;

b) Trường hợp Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai hòa giải không thành và nếu một trong các bên có yêu cầu thì Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai hướng dẫn họ làm đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân hoặc khiếu nại đến Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền. Sau khi Ủy ban nhân dân hoặc Tòa án nhân dân thụ lý vụ việc và có yêu cầu thì Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai chuyển hồ sơ lên để giải quyết.

c) Trường hợp hòa giải mà một trong các bên vắng mặt (nhất là bên bị khiếu nại) và nếu vắng mặt đến lần thứ ba thì Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai lập biên bản hòa giải không thành; đồng thời hướng dẫn họ khởi kiện tại Tòa án nhân dân hoặc khiếu nại đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.

d) Trường hợp đương sự gửi đơn trực tiếp đến Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai cấp xã thì phải tổ chức hòa giải tại cấp xã, không chuyển ngược đơn về Tổ hòa giải.

đ) Nếu vụ việc hòa giải tại cấp xã không thành thì được giải quyết như sau:

- Đối với các tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các bên có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 thì chuyển đến Tòa án nhân dân để giải quyết;

- Đối với tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 thì được chuyển đến Ủy ban nhân dân quận, huyện để giải quyết.

2. Thủ tục:

- Đơn yêu cầu hòa giải;

- Các loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng đất đai hoặc tài sản gắn liền với đất;

- Biên bản hòa giải không thành ở Tổ hòa giải (nếu có).

3. Thời hạn hòa giải:

Thời hạn hòa giải tranh chấp đất đai là 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nhận được đơn yêu cầu.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Khen thưởng

1. Tổ hòa giải và tổ viên Tổ hòa giải có thành tích trong công tác hòa giải thì được khen thưởng.

2. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc xây dựng, củng cố tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức hòa giải ở cơ sở, tích cực tham gia hòa giải thì được khen thưởng.

Điều 7. Xử lý vi phạm

Người nào có hành vi vi phạm Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở thì tùy theo tính chất mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây ra thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, sở, ban ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

Quy định này được phổ biến công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng./.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 86/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định về trình tự, thủ tục hòa giải ở cơ sở do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành

Số hiệu: 86/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/09/2008
Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/09/2008
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thủ tục Tố tụng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 86/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký