Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 868/QĐ-UBND năm 2014 bổ sung bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ xe ôtô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Quyết định 868/QĐ-UBND được ban hành nhằm bổ sung bảng giá tối thiểu làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe ô tô và xe gắn máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Dưới đây là nội dung chi tiết và các quy định cốt lõi của văn bản này:

1. Bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe gắn máy

  • Ban hành bổ sung các mức giá vào bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe gắn máy đã được quy định trước đó tại Quyết định số 2475/QĐ-UBND ngày 27/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước.
  • Các danh mục và mức giá cụ thể được quy định chi tiết tại phụ lục kèm theo Quyết định này.

2. Nguyên tắc áp dụng giá tính lệ phí trước bạ

  • Cơ sở tính thu lệ phí: Mức giá được ban hành bổ sung là căn cứ pháp lý để các cơ quan chức năng thực hiện việc tính và thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Bình Phước theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Trường hợp đặc biệt đối với tài sản mua trực tiếp: Đối với các loại xe ô tô, xe gắn máy được mua trực tiếp từ các cơ sở sản xuất, lắp ráp được phép hoạt động trong nước, giá để tính lệ phí trước bạ sẽ được xác định theo giá thực tế thanh toán ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp, thay vì áp dụng bảng giá tối thiểu chung.

3. Hiệu lực thi hành và quy định thay thế

  • Quyết định này chính thức thay thế cho các văn bản sau đây do Sở Tài chính tỉnh Bình Phước ban hành trước đó:
    • Quyết định số 09/QĐ-STC ngày 14/01/2014 về việc ban hành bổ sung bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ các loại xe ôtô, xe gắn máy.
    • Quyết định số 12/QĐ-STC ngày 21/01/2014 về việc ban hành bổ sung bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ các loại xe ôtô, xe gắn máy.
    • Quyết định số 17/QĐ-STC ngày 19/02/2014 về việc ban hành bổ sung bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ các loại xe ôtô, xe gắn máy.

4. Trách nhiệm thi hành Quyết định

  • Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành quyết định này: Chánh Văn phòng UBND tỉnh Bình Phước; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Thuế các huyện, thị xã; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 868/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 29 tháng 04 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BỔ SUNG BẢNG GIÁ TỐI THIỂU ĐỂ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ CÁC LOẠI XE ÔTÔ, XE GẮN MÁY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 966/TTr-STC ngày 21/4/2014,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành bổ sung vào bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe gắn máy tại Quyết định số 2475/QĐ-UBND ngày 27/10/2010 của UBND tỉnh Bình Phước (có phụ lục kèm theo).

Điều 2: Mức giá trên là cơ sở để các cơ quan chức năng tính thu lệ phí trước bạ các loại xe ô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Bình Phước theo quy định hiện hành; Riêng tài sản mua trực tiếp của cơ sở được phép sản xuất, lắp ráp trong nước, giá tính lệ phí trước bạ là giá thực tế thanh toán ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp.

Điều 3: Quyết định này thay thế Quyết định số 09/QĐ-STC ngày 14/01/2014, Quyết định số 12/QĐ-STC ngày 21/01/2014 và Quyết định số 17/QĐ- STC ngày 19/02/2014 của Sở Tài chính về ban hành bổ sung bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ các loại xe ôtô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 4: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc: Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Thuế các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- CT, PCT;
- Như Điều 3;
- LĐVP, KTTH;
- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Văn Tòng

 

PHỤ LỤC

BẢNG GIÁ XE (BỔ SUNG) TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
(Kèm theo Quyết định số 868/QĐ-UBND ngày 29/4/2014 của UBND tỉnh)

STT

Loại/Hiệu xe

Mức giá (VNĐ)

Ghi chú

1

Xe ô tô nhãn hiệu: Kawasaki Z1000ABS; nhập khẩu từ Nhật Bản; sản xuất năm 2013; loại xe: Mô tô 02 bánh; dung tích xi lanh: 1.043cc.

502.000.000

 

2

Xe ô tô nhãn hiệu: Nissan; số loại: Grand Livina L10A; động cơ xăng, dung tích xi lanh: 1.798cc, 07 chỗ ngồi, số tự động 4 cấp; năm sản xuất: 2011; loại xe: Lắp ráp trong nước

635.000.000

 

3

Xe ô tô nhãn hiệu: Nissan; số loại: Grand Livina L10A; động cơ xăng, dung tích xi lanh: 1.798cc, 07 chỗ ngồi, số tự động 4 cấp; năm sản xuất: 2012; loại xe: Lắp ráp trong nước

655.000.000

 

4

Xe ô tô nhãn hiệu: Nissan; số loại: Grand Livina L10M; động cơ xăng, dung tích xi lanh: 1.798cc, 07 chỗ ngồi, số sàn 6 cấp; năm sản xuất: 2011; loại xe: Lắp ráp trong nước

613.500.000

 

5

Xe ô tô nhãn hiệu: Nissan; số loại: Grand Livina L10M; động cơ xăng, dung tích xi lanh: 1.798cc, 07 chỗ ngồi, số sàn 6 cấp; năm sản xuất: 2012; loại xe: Lắp ráp trong nước

633.500.000

 

6

Xe ô tô nhãn hiệu: Nissan; số loại: Navara LE; động cơ dầu, dung tích xi lanh: 2.488cc, ô tô tải (pick up), số sàn 6 cấp, 02 cầu; năm sản xuất: 2012, 2013, 2014; loại xe: Nhập khẩu từ Thái Lan

686.500.000

 

7

Xe ô tô nhãn hiệu: Nissan; số loại: Navara XE; động cơ dầu, dung tích xi lanh: 2.488cc, ô tô tải (pick up), số tự động 5 cấp, 02 cầu; năm sản xuất: 2012, 2013, 2014; loại xe: Nhập khẩu từ Thái Lan

769.950.000

 

8

Xe ô tô khách nhãn hiệu: Hyundai County 2-2; Hàn Quốc sản xuất; số chỗ ngồi: 29; sản xuất năm 2013; dung tích xi lanh: 3.907 m3

1.125.000.000

 

9

Xe mô tô nhãn hiệu: Suzuki Axelo 125RR; sản xuất tại Việt Nam; dung tích xi lanh: 124cm3;

26.490.000

 

10

Xe ô tô tải nhãn hiệu: Hyundai Mega 5 ton; Hàn Quốc sản xuất; dung tích xi lanh: 5.899 m3; sản xuất năm 2008;

615.000.000

 

11

Xe ô tô tải nhãn hiệu: Hyundai HD250/DT- TMB; Hàn Quốc sản xuất; dung tích xi lanh: 11.149 m3; sản xuất năm 2008;

1.720.000.000

 

12

Xe ô tô nhãn hiệu: Luxgen U7 22T; Đài Loan sản xuất; dung tích xi lanh: 2.198 m3; sản xuất năm 2012

1.058.000.000

 

13

Xe mô tô nhãn hiệu: Honda: số loại: JIAPENG 150E-2A, xuất xứ: Trung Quốc; sản xuất năm 2011; dung tích xi lanh: 149,4 cm3

28.500.000

 

14

Xe ô tô nhãn hiệu: Mitsubishi Pajero; số chỗ ngồi: 05; năm sản xuất: 2013; xuất xứ: Nhật Bản; dung tích: 2.972cc

1.201.200.000

 

15

Xe ô tô chuyên dùng chở tiền nhãn hiệu: FORD EVEREST; nhập khẩu từ Thái Lan; số chỗ ngồi: 05; sản xuất năm 2012; dung tích xi lanh: 2.499 m3

963.000.000

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 868/QĐ-UBND năm 2014 bổ sung bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ xe ôtô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 868/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/04/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
Người ký: Phạm Văn Tòng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/04/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 868/QĐ-UBND năm 2014 bổ sung bảng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký