Giới thiệu về Quyết định 87/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 87/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành nhằm quy định chi tiết về đơn giá thuê đất và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Văn bản này là căn cứ pháp lý quan trọng để tính tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh, đảm bảo sự minh bạch và phù hợp với các quy định pháp luật liên quan tại thời điểm ban hành.
1. Quy định về đơn giá thuê đất hàng năm
Đơn giá thuê đất một năm được xác định theo công thức cụ thể như sau:
Đơn giá thuê đất một năm = Tỉ lệ % x Giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê
Trong đó, giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất, được công bố có hiệu lực vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.
Tỉ lệ % để tính đơn giá thuê đất được phân chia chi tiết theo từng nhóm đất và khu vực địa lý như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Áp dụng tỉ lệ 0.5% đối với tất cả các loại đất thuộc nhóm này, bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất và đất làm muối.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Tỉ lệ % được áp dụng linh hoạt tùy theo từng khu vực cụ thể:
- Tại thành phố Nha Trang:
- Nhóm 1 (từ đường loại 1 đến đường loại 4): Áp dụng tỉ lệ 0.75%.
- Nhóm 2 (từ đường loại 5 đến đường loại 8): Áp dụng tỉ lệ 0.5%.
- Đất phi nông nghiệp tại các xã thuộc thành phố Nha Trang: Áp dụng tỉ lệ 0.75%.
- Đất phi nông nghiệp tại các đảo thuộc thành phố Nha Trang: Áp dụng tỉ lệ 0.5%.
- Tại các phường thuộc thị xã Cam Ranh, thị trấn Ninh Hòa, thị trấn Vạn Giã:
- Nhóm 1 (đường loại 1 và đường loại 2): Áp dụng tỉ lệ 0.75%.
- Nhóm 2 (từ đường loại 3 đến đường loại 5): Áp dụng tỉ lệ 0.5%.
- Tại thị trấn Diên Khánh:
- Nhóm 1 (đường loại 1 và đường loại 3): Áp dụng tỉ lệ 0.75%.
- Nhóm 2 (từ đường loại 4 đến đường loại 6): Áp dụng tỉ lệ 0.5%.
- Tại các khu vực khác:
- Đất phi nông nghiệp tại thị trấn Tô Hạp (huyện Khánh Sơn) và thị trấn Khánh Vĩnh (huyện Khánh Vĩnh): Áp dụng tỉ lệ 0.5%.
- Đất phi nông nghiệp ven các trục giao thông chính: Áp dụng tỉ lệ 0.5%.
- Đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn: Áp dụng tỉ lệ 0.5%.
- Tại thành phố Nha Trang:
2. Quy định về giá thuê mặt nước
Đối với diện tích mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003, giá thuê được phân loại dựa trên tính chất của dự án sử dụng:
- Dự án sử dụng mặt nước cố định: Đơn giá thuê được quy định cụ thể theo từng địa bàn hành chính như sau:
- Khu vực Nha Trang: 70.000.000 đồng/km²/năm.
- Khu vực Vạn Ninh: 50.000.000 đồng/km²/năm.
- Khu vực Ninh Hòa và Cam Ranh: 40.000.000 đồng/km²/năm.
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: Đơn giá không quy định cứng mà sẽ căn cứ vào khung giá quy định tại Điều 5 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ. Trên cơ sở đó, Sở Tài chính có trách nhiệm xây dựng phương án và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức giá cụ thể cho từng dự án riêng biệt.
3. Đối tượng áp dụng và Hiệu lực thi hành
- Đối tượng áp dụng: Đơn giá thuê đất và thuê mặt nước quy định tại Quyết định này được áp dụng để tính tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với các tổ chức, cá nhân thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
- Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh Khánh Hòa.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khánh Hòa.
- Các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 87/2006/QĐ-UBND | Nha Trang, ngày 14 tháng 11 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 142/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay quy định đơn giá thuê đất và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:
1. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng (=) Tỉ lệ % x giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và được công bố có hiệu lực vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.
Tỉ lệ % để tính đơn giá thuê đất được quy định như sau:
| STT | Loại đất | Tỉ lệ (%) |
| I | Đối với nhóm đất nông nghiệp gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất và đất làm muối | 0.5 |
| II | Đối với nhóm đất phi nông nghiệp |
|
| 1 | Đất phi nông nghiệp thành phố Nha Trang |
|
|
| Nhóm 1: từ đường loại 1 đến đường loại 4 | 0.75 |
|
| Nhóm 2: từ đường loại 5 đến đường loại 8 | 0.5 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp tại các phường thị xã Cam Ranh, thị trấn Ninh Hòa, thị trấn Vạn Giã |
|
|
| Nhóm 1: đường loại 1 và đường loại 2 | 0.75 |
|
| Nhóm 2: từ đường loại 3 đến đường loại 5 | 0.5 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp tại thị trấn Diên Khánh |
|
|
| Nhóm 1: đường loại 1 và đường loại 3 | 0.75 |
|
| Nhóm 2: từ đường loại 4 đến đường loại 6 | 0.5 |
| 4 | Đất phi nông nghiệp tại thị trấn Tô Hạp (huyện Khánh Sơn) và thị trấn Khánh Vĩnh (huyện Khánh Vĩnh) | 0.5 |
| 5 | Đất phi nông nghiệp ven trục giao thông chính | 0.5 |
| 6 | Đất phi nông nghiệp các xã thành phố Nha Trang | 0.75 |
| 7 | Đất phi nông nghiệp tại các đảo thành phố Nha Trang | 0.5 |
| 8 | Đất phi nông nghiệp tại nông thôn | 0.5 |
2. Giá thuê mặt nước: mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003, giá thuê được quy định như sau:
2.1. Dự án sử dụng mặt nước cố định
- Nha Trang: 70.000.000 đồng/Km2/năm;
- Vạn Ninh: 50.000.000 đồng/Km2/năm;
- Ninh Hòa, Cam Ranh: 40.000.000 đồng/Km2/năm.
2.2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định: căn cứ khung giá quy định tại Điều 5 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng dự án cụ thể.
Điều 2. Đơn giá thuê đất và thuê mặt nước quy định tại
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 4 Thông tư 114/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 1 Quyết định 73/2007/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 87/2006/QĐ-UBND quy định giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 2 Quyết định 45/2011/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Đất đai 2003
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 6 Thông tư 114/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8 Quyết định 112/2004/QĐ-UB bổ sung Quyết định 46/2003/QĐ-UB về quy định giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành