Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 87/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập kỷ cương, nâng cao hiệu quả quản lý và tối ưu hóa nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện. Văn bản quy định chi tiết các chỉ tiêu phân bổ đất, kế hoạch thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành trong việc tổ chức thực hiện và giám sát.

Thông tin chung về văn bản:

  • Tên văn bản: Quyết định phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.
  • Số hiệu: 87/QĐ-UBND.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
  • Địa bàn áp dụng: Huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.

- Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch 2023

Kế hoạch xác định tổng diện tích đất tự nhiên được phân bổ trên địa bàn huyện Đăk Tô trong năm 2023 là 50.870,31 ha. Cơ cấu sử dụng đất được phân chia cụ thể cho từng nhóm đất như sau:

  • Đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 44.847,88 ha, đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu sử dụng đất của huyện nhằm bảo đảm an ninh lương thực và phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp bền vững.
  • Đất phi nông nghiệp: Được quy hoạch với diện tích 5.517,95 ha nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, công nghiệp, thương mại, dịch vụ và đô thị hóa trên địa bàn.
  • Đất chưa sử dụng: Còn lại 504,48 ha, là quỹ đất dự phòng cần được quản lý chặt chẽ để có phương án đưa vào khai thác hợp lý trong các giai đoạn tiếp theo.

- Kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và khai thác đất chưa sử dụng

Để tạo quỹ đất thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Đăk Tô đề ra các chỉ tiêu cụ thể:

  • Kế hoạch thu hồi đất: Tổng diện tích đất cần thu hồi trong năm là 148,86 ha. Trong đó, thu hồi 114,11 ha đất nông nghiệp và 34,75 ha đất phi nông nghiệp để bàn giao cho các chủ đầu tư thực hiện dự án theo quy hoạch.
  • Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Thực hiện chuyển đổi 179,64 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp nhằm phục vụ cho việc xây dựng hạ tầng, khu dân cư và các công trình công cộng.
  • Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Khai thác và đưa 6,30 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ đất trống, đất hoang hóa.

- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Đăk Tô

Ủy ban nhân dân huyện Đăk Tô chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về tính chính xác, hợp pháp, thống nhất của số liệu, tài liệu trình duyệt với thực tế. Các nhiệm vụ cụ thể được giao bao gồm:

  • Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2023 trên địa bàn huyện theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật đất đai để người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận, giám sát.
  • Quản lý nghiêm ngặt quy hoạch: Thực hiện nghiêm túc kế hoạch đã được phê duyệt; chỉ tổ chức thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất khi có đủ điều kiện pháp lý, phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch lâm nghiệp và quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 của cấp huyện.
  • Nghiêm cấm hợp thức hóa sai phạm: Tuyệt đối không được hợp thức hóa cho các diện tích đất có hành vi vi phạm pháp luật đất đai khi thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Quy trình chuyển đổi đất đặc thù: Đối với các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang mục đích khác (không thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội hoặc Thủ tướng), bắt buộc phải có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo đúng quy định tại Khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai 2013 và Khoản 2 Điều 68 Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Đối với các dự án thuộc Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai 2013, chỉ được thu hồi đất khi có Nghị quyết thông qua danh mục thu hồi đất của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
  • Kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất; kiên quyết thu hồi đất đối với các dự án chậm tiến độ hoặc không triển khai. Kiểm soát chặt chẽ, ngăn chặn tình trạng người dân tự phát chuyển đổi đất trồng lúa nước sang trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản hoặc các mục đích phi pháp khác không theo kế hoạch.
  • Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng quý phải tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để theo dõi, tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Trách nhiệm của các Sở, ngành cấp tỉnh và các đơn vị liên quan

Quyết định cũng phân định rõ vai trò phối hợp, thẩm định và giám sát của các cơ quan cấp tỉnh:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung thẩm định, tính đầy đủ, chính xác, hợp lệ và thống nhất của hồ sơ, số liệu trình duyệt; đồng thời theo dõi, đôn đốc huyện Đăk Tô thực hiện đúng kế hoạch.
  • Các Sở ngành liên quan: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đăk Tô và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này, bảo đảm sự đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch ngành, lĩnh vực.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 87/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 21 tháng 3 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 CỦA HUYỆN ĐĂK TÔ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013 và Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 97/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum về Danh mục các dự án cần thu hồi đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Kon Tum;

Căn cứ Nghị quyết số 98/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum về việc chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ vào mục đích khác để thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh Kon Tum;

Căn cứ Quyết định số 96/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 49/TTr-STNMT ngày 23 tháng 02 năm 2023 và của Ủy ban nhân dân huyện Đăk Tô tại Tờ trình số 112/TTr-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 (kèm theo Thông báo số 269/TB-HĐTĐ, ngày 19 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng Thm định quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện về việc thông báo kết quả thm định Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Đăk Tô; Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân huyện Đăk Tô về việc thông qua Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum và hồ sơ).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Đăk Tô, với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch: 50.870,31 ha, trong đó:

- Đất nông nghiệp: 44.847,88 ha.

- Đất phi nông nghiệp: 5.517,95 ha.

- Đất chưa sử dụng: 504,48 ha.

(Chi tiết có Biểu số 01 kèm theo).

2. Kế hoạch thu hồi các loại đất: 148,86 ha, trong đó:

- Đất nông nghiệp: 114,11 ha.

- Đất phi nông nghiệp: 34,75 ha.

(Chi tiết tại Biểu số 02 kèm theo).

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: 179,64 ha, trong đó:

- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: 179,64 ha.

(Chi tiết tại Biểu số 03 kèm theo).

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: 6,30 ha, trong đó:

- Đất phi nông nghiệp: 6,30 ha.

(Chi tiết tại Biểu số 04 kèm theo).

(Kèm theo báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất)

Điều 2. Ủy ban nhân dân huyện Đăk Tô chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh về tính chính xác, hợp pháp, thống nhất số liệu, tài liệu với thực tế và theo đúng quy định của pháp luật trong hồ sơ trình. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung thẩm định, tính đầy đủ, chính xác, hợp lệ, thống nhất của hồ sơ, số liệu, tài liệu và nội dung trình.

Căn cứ Kế hoạch sử dụng đất năm 202 3 được phê duyệt tại Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Đăk Tô có trách nhiệm:

1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2023 trên địa bàn huyện theo đúng quy định.

2. Thực hiện nghiêm túc kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc quản lý, sử dụng đất đúng quy định pháp luật.

3. Trên cơ sở kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, chỉ được tổ chức thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất khi đảm bảo các quy định của pháp luật, phù hợp với các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch quản lý và phát triển rừng và quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của cấp huyện; tuyệt đối không được hợp thức hoá đối với những diện tích đất vi phạm pháp luật khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thực hiện thu hồi đất đối với trường hợp dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải có văn bản chấp thuận cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Đất đai năm 2013 và Khoản 2 Điều 68 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Đối với các dự án theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013 chỉ được thực hiện thu hồi đất khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục thu hồi đất.

4. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật. Thường xuyên kiểm tra tiến độ đầu tư dự án và thu hồi đất đối với các dự án chậm hoặc không triển khai. Kiểm soát chặt chẽ tình trạng tự phát chuyển đổi đất trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản hoặc chuyển sang sử dụng vào các mục đích khác không theo kế hoạch sử dụng đất.

5. Thực hiện tốt chính sách thu hồi, chuyển mục đích, giao cho thuê đất theo đúng kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

6. Chịu trách nhiệm và tổ chức thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và các quy hoạch trên địa bàn huyện Đăk Tô.

7. Định kỳ hàng quý báo cáo việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để theo dõi, tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài Chính, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đăk Tô và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: CVP;
- Lưu VT, KTTH, HTKT, NNTN.BPN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





N
guyễn Ngọc Sâm


Biểu số 01: DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT PHÂN BỔ TRONG NĂM KẾ HOẠCH
(Kèm theo Quyết định số: 87/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Thị trấn Đăk Tô

Xã Diên Bình

Xã Đăk Rơ Nga

Xã Đăk Trăm

Xã Kon Đào

Xã Ngọk Tụ

Xã Pô Kô

Xã Tân Cảnh

Xã Văn Lem

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+
(6)+ (..)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

 

Tổng diện tích tự nhiên

 

50.870,31

3.953,05

4.625,47

10.808,07

5.007,32

3.361,01

5.289,06

8.176

5.084,28

4.566,05

I

Loại đất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đất nông nghiệp

NNP

44.847,88

3.152,28

3.707,88

10.429,71

4.586,69

2.703,79

4.811,59

7.316,77

3.900,57

4.238,60

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

1.272,75

128,91

117,10

140,47

228,97

153,63

154,63

85,40

87,43

176,21

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

1.079,10

81,57

114,80

138,60

226,07

107,42

121,13

41,95

73,93

173,63

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

11.128,20

554,07

478,38

2.458,65

1.370,84

809,32

1.327,31

1.910,84

893,39

1.325,40

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

15.866,69

1.845,53

2.856,23

1.306,52

859,71

1.263,43

1.568,15

3.475,25

2.429,05

262,82

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

2.450,30

 

 

900,44

534,42

 

322,89

 

2,99

689,56

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

13.907,02

600,04

222,67

5.573,45

1.589,87

448,84

1.428,90

1.821,59

439,61

1.782,05

 

Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

10.162,69

100,97

222,67

5.374,04

1.399,67

186,15

1.157,58

779,33

247,94

694,34

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

122,03

13,90

30,86

16,50

2,88

11,73

9,71

11,89

22,00

2,56

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

100,89

9,83

2,64

33,68

 

16,84

 

11,80

26,10

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

5.517,95

781,73

895,91

342,46

362,49

611,37

420,97

758,98

1.181,11

162,93

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

951,44

15,67

 

83,23

0,10

356,58

 

 

495,86

 

2.2

Đất an ninh

CAN

2,44

1,64

0,10

0,10

0,10

0,10

0,10

0,10

0,10

0,10

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

150,00

150,00

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

33,52

33,52

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

9,67

0,95

1,48

0,28

0,14

5,10

0,28

0,23

1,11

0,10

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

70,44

8,58

4,99

0,16

0,95

4,17

0,32

 

51,27

 

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

11,93

 

 

1,06

 

 

 

 

10,87

 

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

57,98

4,65

11,40

1,35

0,25

7,87

6,94

21,00

4,52

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

2.828,56

338,47

727,93

88,44

237,86

111,96

253,57

566,96

395,18

108,19

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất giao thông

DGT

878,65

155,93

108,63

66,90

49,28

47,92

81,79

146,50

124,64

97,06

-

Đất thủy lợi

DTL

369,12

19,49

53,26

8,86

62,12

27,42

84,74

19,82

86,69

6,72

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

4,39

3,42

0,81

 

 

 

 

 

0,16

 

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

4,13

2,33

0,20

0,22

0,27

0,20

0,19

0,20

0,39

0,13

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

63,94

26,04

6,32

3,41

3,88

8,56

3,78

2,15

7,43

2,37

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao

DTT

16,96

6,09

3,43

0,50

1,20

2,50

0,94

0,84

1,14

0,32

-

Đất công trình năng lượng

DNL

1.387,83

92,29

537,14

3,23

116,83

17,54

77,10

389,21

153,95

0,54

-

Đất công trình bưu chính viễn thông

DBV

1,24

0,73

0,03

0,03

0,10

0,03

 

0,19

0,13

 

-

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

DKG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất di tích lịch sử - văn hóa

DDT

26,51

24,83

0,16

 

 

 

 

1,52

 

 

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

4,65

 

 

 

 

 

 

 

4,65

 

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

9,18

3,46

1,34

1,20

0,44

0,29

2,02

 

0,43

 

-

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hoả táng

NTD

60,59

2,96

16,61

4,09

3,59

7,50

3,01

6,53

15,25

1,05

-

Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ

DKH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ về xã hội

DXH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất chợ

DCH

1,37

0,90

 

 

0,15

 

 

 

0,32

 

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

11,07

2,26

1,70

0,80

0,93

1,48

2,12

0,57

0,95

0,26

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí cộng đồng

DKV

2,18

2,18

 

 

 

 

 

 

 

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

443,50

 

94,06

21,96

39,13

66,75

37,47

53,54

111,19

19,40

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

147,28

147,28

 

 

 

 

 

 

 

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

12,34

6,37

1,19

0,70

0,90

1,30

0,36

0,24

0,95

0,33

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

4,88

2,67

0,19

0,18

0,97

 

0,14

0,07

0,66

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất tín ngưỡng

TIN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

778,61

67,42

52,87

144,20

81,15

55,50

119,52

116,27

107,23

34,45

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

0,81

 

 

 

 

0,56

0,15

 

 

0,10

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

1,30

0,07

 

 

0,01

 

 

 

1,22

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

504,48

19,04

21,68

35,90

58,14

45,85

56,50

100,25

2,60

164,52

 

Biểu số 02: KẾ HOẠCH THU HỒI CÁC LOẠI ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số: 87/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Thị trấn Đăk Tô

Xã Diên Bình

Xã Đăk Rơ Nga

Xã Đăk Trăm

Xã Kon Đào

Xã Ngọk Tụ

Xã Pô Kô

Xã Tân Cảnh

Xã Văn Lem

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+
(6)+(...)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

 

Tổng

 

148,86

19,94

11

50,15

31,59

0,1

7,3

5,54

22,59

0,65

1

Đất nông nghiệp

NNP

114,11

19,09

9,00

45,60

25,00

 

0,10

5,44

9,33

0,55

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

4,20

 

0,20

2,00

2,00

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

4,20

 

0,20

2,00

2,00

 

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

62,86

3,33

0,70

40,30

16,00

 

 

1,96

0,02

0,55

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

46,76

15,76

7,90

3,30

7,00

 

0,10

3,48

9,22

 

1.4

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

0,29

 

0,20

 

 

 

 

 

0,09

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

34,75

0,85

2,00

4,55

6,59

0,10

7,20

0,10

13,26

0,10

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

3,09

0,53

1,70

0,60

 

0,10

0,10

 

0,06

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất giao thông

DGT

2,69

0,53

1,60

0,50

 

 

 

 

0,06

 

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

0,20

 

 

0,10

 

 

0,10

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao

DTT

0,20

 

0,10

 

 

0,10

 

 

 

 

2.2

Đất ở tại nông thôn

ONT

0,60

 

 

0,40

0,10

 

 

 

0,10

 

2.3

Đất ở tại đô thị

ODT

0,32

0,32

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

0,30

 

0,10

 

0,10

 

 

 

 

0,10

2.5

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

30,44

 

0,20

3,55

6,39

 

7,10

0,10

13,10

 

Ghi chú: Đối với các loại đất cần có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền trước khi thu hồi thì chỉ được thực hiện thu hồi đất khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

 

Biểu số 03: KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
(kèm theo Quyết định số: 87/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Thị trấn Đăk

Diên Bình

Xã Đăk Rơ Nga

Xã Đăk Trăm

Xã Kon Đào

Xã Ngọk Tụ

Xã Pô Kô

Xã Tân Cảnh

Văn Lem

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+
(6)+(...)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

179,64

38,89

16,48

45,71

25,33

9,42

2,42

24,69

13,76

2,94

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

4,69

0,39

0,26

2,00

2,00

0,04

 

 

 

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

4,69

0,39

0,26

2,00

2,00

0,04

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

87,99

14,33

2,16

40,41

16,33

2,32

1,92

7,55

0,98

1,99

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

86,67

24,17

13,86

3,30

7,00

7,06

0,50

17,14

12,69

0,95

1.4

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

0,29

 

0,20

 

 

 

 

 

0,09

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Đối với các loại đất cần có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền trước khi chuyển mục đích sử dụng đất thì chỉ được phép thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

 

Biểu số 04: KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG
(Kèm theo Quyết định số: 87/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Đơn vị tính: ha

TT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Thị trấn Đăk Tô

Xã Diên Bình

Xã Đăk Rơ Nga

Xã Đăk Trăm

Xã Kon Đào

Xã Ngọk Tụ

Xã Pô Kô

Xã Tân Cảnh

Xã Văn Lem

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+
(6)+(...)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

1

Đất nông nghiệp

NNP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

6,30

0,03

0,40

 

0,07

 

0,57

2,00

3,23

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

2,07

 

 

 

0,07

 

 

2,00

 

 

2.2

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện,cấp xã

DHT

4,23

0,03

0,40

 

 

 

0,57

 

3,23

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất thủy lợi

DTL

0,42

0,02

0,40

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất công trình năng lượng

DNL

3,81

0,01

 

 

 

 

0,57

 

3,23

 

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 87/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum

Số hiệu: 87/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/03/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
Người ký: Nguyễn Ngọc Sâm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/03/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 87/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử d...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký