Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 883/QĐ-UBND năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định về việc thành lập Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trực thuộc Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về lĩnh vực dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh, đáp ứng yêu cầu thực tiễn và định hướng phát triển y tế địa phương.

- Thông tin chung về việc thành lập Chi cục

  • Tên tổ chức thành lập: Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Vĩnh Long.
  • Cơ quan chủ quản trực tiếp: Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long.
  • Địa điểm đặt trụ sở: Số 266 Phạm Hùng, phường 9, thị xã Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
  • Địa vị pháp lý: Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản riêng để phục vụ cho các giao dịch công tác theo quy định của pháp luật.

- Vị trí và chức năng của Chi cục

  • Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình là tổ chức trực thuộc Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long.
  • Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Y tế quản lý nhà nước về lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình, bao gồm các nội dung: quy mô dân số, cơ cấu dân số, chất lượng dân số.
  • Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về dân số - kế hoạch hóa gia đình trên phạm vi toàn tỉnh.
  • Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về mặt chuyên môn nghiệp vụ của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thuộc Bộ Y tế.

- Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể

Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Vĩnh Long thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn trọng tâm sau:

  • Tham mưu và xây dựng chính sách: Giúp Giám đốc Sở Y tế trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị cá biệt, chương trình, giải pháp phối hợp liên ngành; xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, kế hoạch 5 năm và hàng năm, các chương trình mục tiêu, dự án về dân số - kế hoạch hóa gia đình phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
  • Tổ chức thực hiện văn bản pháp luật: Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt.
  • Quản lý quy mô dân số: Theo dõi, quản lý biến động dân số, đề xuất giải pháp điều chỉnh mức sinh và tỷ lệ phát triển dân số; hướng dẫn, kiểm tra dịch vụ tư vấn kế hoạch hóa gia đình, quản lý phương tiện tránh thai và các dịch vụ liên quan; triển khai các đề án, mô hình về quy mô dân số.
  • Quản lý cơ cấu dân số: Theo dõi, tổng hợp cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật nhằm bảo đảm cân bằng giới tính khi sinh theo quy luật tự nhiên; triển khai các mô hình điều chỉnh cơ cấu dân số.
  • Quản lý chất lượng dân số: Theo dõi, tổng hợp và triển khai các mô hình nâng cao chất lượng dân số nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của địa phương.
  • Truyền thông và giáo dục: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức hoạt động truyền thông, vận động, giáo dục và cung cấp dịch vụ tư vấn về dân số, kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe tình dục, sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên.
  • Nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ: Tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực chuyên môn.
  • Quản lý thông tin và thống kê: Xây dựng hệ thống thông tin quản lý, tổ chức thực hiện công tác thống kê, báo cáo số liệu dân số - kế hoạch hóa gia đình theo quy định.
  • Đào tạo và bồi dưỡng: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ chuyên trách dân số xã và cộng tác viên dân số tại các thôn, bản, khóm, ấp.
  • Quản lý tổ chức, biên chế và tài chính: Quản lý bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao; quản lý các đơn vị sự nghiệp trực thuộc; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật theo phân cấp của Sở Y tế và quy định pháp luật.
  • Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại: Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình theo thẩm quyền.

- Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Chi cục

Cơ cấu tổ chức của Chi cục được thiết kế tinh gọn, phân định rõ chức năng quản lý hành chính và đơn vị sự nghiệp trực thuộc:

  • Lãnh đạo Chi cục: Gồm Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng. Chi cục trưởng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục. Việc bổ nhiệm Chi cục trưởng do Giám đốc Sở Y tế quyết định sau khi có sự thỏa thuận thống nhất bằng văn bản với Giám đốc Sở Nội vụ.
  • Các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Chi cục:
    • Phòng Tổ chức - Hành chính - Kế hoạch Tài vụ.
    • Phòng Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
    • Phòng Truyền thông giáo dục.
  • Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Gồm 08 Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình đặt tại 08 huyện, thị xã thuộc tỉnh Vĩnh Long. Các trung tâm này chịu sự quản lý nhà nước theo địa bàn của Ủy ban nhân dân cấp huyện, có tư cách pháp nhân, trụ sở, con dấu và tài khoản riêng để giao dịch.
  • Biên chế công chức, viên chức:
    • Biên chế của văn phòng Chi cục sử dụng số lượng cán bộ, công chức, viên chức hiện có chuyển sang từ Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em cũ, tối đa không quá 22 biên chế.
    • Biên chế của mỗi Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp huyện dao động từ 4 đến 6 biên chế, nằm trong tổng chỉ tiêu biên chế sự nghiệp y tế của tỉnh giao cho Sở Y tế.

- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý

  • Trách nhiệm của Chi cục trưởng: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Y tế tiến hành sắp xếp, tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu quả; bố trí cán bộ, công chức, viên chức đúng tiêu chuẩn chức danh, nghiệp vụ chuyên môn theo quy định.
  • Trách nhiệm thi hành chung: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 883/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 30 tháng 5 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP CHI CỤC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH THUỘC SỞ Y TẾ TỈNH VĨNH LONG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BYT, ngày 14/5/2008 của Bộ Y tế về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy dân số - kế hoạch hóa gia đình ở địa phương;

Căn cứ Công văn số 38/TCDS-TCCB, ngày 25/3/2008 của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình về việc thực hiện Nghị định 13, 14 ngày 04/02/2008 của Chính phủ;

Theo Tờ trình số 258/TTr-SNV, ngày 20/5/2008 của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thuộc Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long.

Trụ sở của Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình đặt tại số 266 Phạm Hùng, phường 9, thị xã Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch công tác.

Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy:

Vị trí, chức năng:

Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình là tổ chức thuộc Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long thực hiện chức năng tham mưu giúp Giám đốc Sở Y tế quản lý nhà nước dân số - kế hoạch hóa gia đình bao gồm các lĩnh vực: Qui mô dân số, cơ cấu và chất lượng dân số, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ về dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh.

Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Sở Y tế, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thuộc Bộ Y tế.

Nhiệm vụ, quyền hạn:

1. Tham mưu giúp Giám đốc Sở Y tế trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị cá biệt và chương trình, giải pháp, biện pháp huy động phối hợp liên ngành trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình.

2. Tham mưu giúp Giám đốc Sở Y tế trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy hoạch kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng tháng chương trình mục tiêu, chương trình hành động và các dự án về dân số - kế hoạch hóa gia đình phù hợp với chương trình mục tiêu quốc gia dân số - kế hoạch hóa gia đình và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

3. Giúp Giám đốc Sở Y tế chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra, giám sát, đánh giá và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch các chương trình mục tiêu, chương trình hành động, dự án về dân số - kế hoạch hóa gia đình sau khi được phê duyệt.

4. Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện các chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình, đào tạo nguồn nhân lực làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình của tỉnh.

5. Xây dựng các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về dân số - kế hoạch hóa gia đình trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền.

6. Quản lý về quy mô dân số - kế hoạch hóa gia đình:

- Theo dõi, quản lý biến động tăng, giảm dân số, đề xuất các giải pháp điều chỉnh mức sinh và tỉ lệ phát triển dân số trên địa bàn tỉnh.

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật đối với các hoạt động trong dịch vụ tư vấn kế hoạch hóa gia đình và quản lý các phương tiện tránh thai; quản lý các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình trong tỉnh.

- Hướng dẫn, kiểm tra triển khai việc thực hiện các đề án, mô hình liên quan đến quy mô dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh.

7. Quản lý về cơ cấu dân số:

- Theo dõi tổng hợp về cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi trên địa bàn tỉnh.

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật để bảo đảm cân bằng giới tính theo quy luật sinh sản tự nhiên trên địa bàn tỉnh.

- Hướng dẫn và kiểm tra việc triển khai thực hiện đề án mô hình liên quan đến điều chỉnh cơ cấu dân số trên địa bàn tỉnh.

8. Quản lý về chất lượng dân số:

- Theo dõi, tổng hợp về chất lượng dân số trên địa bàn tỉnh.

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện để bảo đảm chất lượng dân số đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực, việc triển khai thực hiện các mô hình nâng cao chất lượng dân số trên địa bàn tỉnh.

9. Chủ trì phối hợp các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông, vận động, giáo dục, cung cấp dịch vụ, tư vấn về các lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình, sức khoẻ tình dục, sức khoẻ sinh sản vị thành niên và thanh niên.

10. Tổ chức thực hiện các nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình.

11. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý về dân số - kế hoạch hóa gia đình; tổ chức thực hiện công tác thống kê, thông tin và báo cáo về dân số - kế hoạch hóa gia đình theo quy định hiện hành.

12. Hướng dẫn kiểm tra, tạo điều kiện và hỗ trợ cho hoạt động của các tổ chức dịch vụ công và thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình.

13. Giúp Giám đốc Sở Y tế quản lý và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình theo phân cấp của Sở Y tế.

14. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về dân số - kế hoạch hóa gia đình cho cán bộ chuyên trách dân số - kế hoạch hóa gia đình xã và cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình thôn, bản.

15. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao; quản lý các tổ chức sự nghiệp thuộc chi cục; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Sở Y tế.

16. Kiểm tra, thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình theo thẩm quyền.

17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Y tế giao.

Tổ chức bộ máy:

- Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình có chi cục trưởng là người đứng đầu chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của chi cục và việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Chi cục trưởng Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình do Giám đốc Sở Y tế bổ nhiệm trên cơ sở có sự thỏa thuận thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ.

- Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình có chi cục trưởng và không quá 02 phó chi cục trưởng.

- Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình bao gồm: Phòng Tổ chức - Hành chính - Kế hoạch Tài vụ, Phòng Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Phòng Truyền thông giáo dục và 08 Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình là các đơn vị sự nghiệp đóng trên địa bàn 08 huyện - thị xã.

- Chỉ tiêu biên chế Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình gồm số cán bộ, công chức, viên chức hiện có của Uỷ ban Dân số - Gia đình và Trẻ em không quá 22 biên chế.

- Các Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, chịu sự quản lý nhà nước theo địa bàn của Uỷ ban nhân dân các huyện - thị xã.

- Biên chế của Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình từ 4 đến 6 biên chế nằm trong tổng số biên chế sự nghiệp y tế của tỉnh giao cho Sở Y tế.

- Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu và có tài khoản riêng giao dịch công tác.

Điều 3. Chi cục trưởng Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình có trách nhiệm tiến hành sắp xếp, tổ chức bộ máy thông qua Giám đốc Sở Y tế theo hướng tinh, gọn, hoạt động có hiệu lực, bố trí cán bộ, công chức của ngành đúng theo tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn quy định.

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thanh Xuân

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 883/QĐ-UBND năm 2008 thành lập Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình thuộc Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long

Số hiệu: 883/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/05/2008
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
Người ký: Lê Thanh Xuân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/05/2008
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 883/QĐ-UBND năm 2008 thành lập Chi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký