Quyết định 887/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành năm 2012 nhằm quy định cụ thể về mức giá tối đa đối với dịch vụ thẩm định giá trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp quản lý chi phí dịch vụ thẩm định giá đối với các tài sản công, đảm bảo tính minh bạch và tiết kiệm cho ngân sách nhà nước khi thực hiện các giao dịch mua, bán tài sản công.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định 887/QĐ-UBND:
- Phạm vi áp dụng và đối tượng thực hiện
Quyết định này ban hành biểu mức tối đa giá dịch vụ thẩm định giá (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng - VAT) áp dụng cho các trường hợp sau:
- Mọi tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê dịch vụ thẩm định giá, cung cấp thông tin giá, hoặc tư vấn thị trường giá cả.
- Áp dụng đối với các cơ quan nhà nước sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước khi thực hiện mua hoặc bán tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Mức giá dịch vụ thẩm định giá cho mỗi hợp đồng được khống chế tối đa không quá 0,25% giá trị tài sản thẩm định.
- Biểu mức tối đa giá dịch vụ thẩm định giá chi tiết
Mức giá dịch vụ thẩm định giá được xác định lũy tiến giảm dần theo giá trị hợp đồng tài sản thẩm định, cụ thể như sau:
- Giá trị hợp đồng từ trên 100 triệu đến 500 triệu đồng: Tỷ lệ tối đa là 0,25%, mức giá tối đa không quá 1.200.000 đồng.
- Giá trị hợp đồng từ trên 500 triệu đến 1.000 triệu đồng: Tỷ lệ tối đa là 0,24%, mức giá tối đa không quá 2.400.000 đồng.
- Giá trị hợp đồng từ trên 1.000 triệu đến 2.000 triệu đồng: Tỷ lệ tối đa là 0,22%, mức giá tối đa không quá 4.000.000 đồng.
- Giá trị hợp đồng từ trên 2.000 triệu đến 5.000 triệu đồng: Tỷ lệ tối đa là 0,20%, mức giá tối đa không quá 9.000.000 đồng.
- Giá trị hợp đồng từ trên 5.000 triệu đến 10.000 triệu đồng: Tỷ lệ tối đa là 0,18%, mức giá tối đa không quá 15.000.000 đồng.
- Giá trị hợp đồng từ trên 10.000 triệu đến 20.000 triệu đồng: Tỷ lệ tối đa là 0,15%, mức giá tối đa không quá 24.000.000 đồng.
- Giá trị hợp đồng từ trên 20.000 triệu đến 30.000 triệu đồng: Tỷ lệ tối đa là 0,12%, mức giá tối đa không quá 30.000.000 đồng.
- Giá trị hợp đồng từ trên 30.000 triệu đến 50.000 triệu đồng: Tỷ lệ tối đa là 0,10%, mức giá tối đa không quá 40.000.000 đồng.
- Giá trị hợp đồng từ trên 50.000 triệu đến 100.000 triệu đồng: Tỷ lệ tối đa là 0,08%, mức giá tối đa không quá 60.000.000 đồng.
- Giá trị hợp đồng từ trên 100.000 triệu đến 200.000 triệu đồng: Tỷ lệ tối đa là 0,06%, mức giá tối đa không quá 100.000.000 đồng.
- Giá trị hợp đồng từ trên 200.000 triệu đến 500.000 triệu đồng: Tỷ lệ tối đa là 0,05%, mức giá tối đa không quá 150.000.000 đồng.
- Giá trị hợp đồng từ trên 500.000 triệu đến 1.000.000 triệu đồng: Tỷ lệ tối đa là 0,03%, mức giá tối đa không quá 250.000.000 đồng.
- Giá trị hợp đồng trên 1.000.000 triệu đồng: Mức giá tối đa không quá 300.000.000 đồng.
- Quy định về thỏa thuận, đấu thầu và xử lý trường hợp đặc biệt
Quyết định đưa ra các nguyên tắc quản lý tài chính chặt chẽ đối với việc thuê dịch vụ thẩm định giá của các cơ quan nhà nước:
- Nguyên tắc thỏa thuận: Các cơ quan nhà nước khi mua, bán hàng hóa dịch vụ theo quy định phải thuê dịch vụ thẩm định giá được phép tự thỏa thuận với doanh nghiệp thẩm định giá, nhưng mức giá thỏa thuận tuyệt đối không được vượt quá mức trần quy định tại biểu giá nêu trên.
- Quy định đấu thầu dịch vụ: Đối với trường hợp thẩm định giá trị quyền sử dụng đất hoặc mua sắm tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên, các cơ quan nhà nước bắt buộc phải tổ chức đấu thầu dịch vụ thẩm định giá hoặc tiến hành xét thầu dựa trên hồ sơ năng lực của các công ty thẩm định giá hợp pháp.
- Giải quyết trường hợp đặc biệt: Đối với các công việc thẩm định giá có tính chất phức tạp, Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp thông tin và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên xem xét, quyết định mức giá cụ thể cho từng trường hợp.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công, Giám đốc các doanh nghiệp có chức năng thẩm định giá và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 887/QĐ-UBND | Thái Nguyên, ngày 02 tháng 5 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC GIÁ DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH ngày 26/4/2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 10;
Căn cứ Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/8/2005 của Chính phủ về thẩm định giá; Thông tư số 17/2006/TT-BTC ngày 13/3/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03/8/2005 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 33/2009/QĐ-UB ngày 20/11/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Căn cứ Công văn số 15781/BTC-QLG ngày 21/11/2011 của Bộ Tài chính về việc tham gia ý kiến về giá dịch vụ thẩm định;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 594/STC-TTr ngày 23/4/2012, về việc ban hành quy định mức giá dịch vụ thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành biểu mức tối đa giá dịch vụ thẩm định giá (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) cho mọi tổ chức, cá nhân có thuê dịch vụ thẩm định giá, cung cấp thông tin giá, tư vấn thị trường giá cả đối với các cơ quan nhà nước bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước khi mua hoặc bán tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Mức giá dịch vụ thẩm định giá cho mỗi hợp đồng tối đa không quá 0,25% giá trị tài sản thẩm định cụ thể như sau:
| TT | Giá trị hợp đồng | Tỷ lệ (%) tối đa | Mức giá tối đa (Đồng) |
| 1 | Từ trên 100 đến 500 | 0,25 | 1 200 000 |
| 2 | Từ trên 500 đến 1 000 | 0,24 | 2 400 000 |
| 3 | Từ trên 1 000 đến 2 000 | 0,22 | 4 000 000 |
| 4 | Từ trên 2 000 đến 5 000 | 0,20 | 9 000 000 |
| 5 | Từ trên 5 000 đến 10 000 | 0,18 | 15 000 000 |
| 6 | Từ trên 10 000 đến 20 000 | 0,15 | 24 000 000 |
| 7 | Từ trên 20 000 đến 30 000 | 0,12 | 30 000 000 |
| 8 | Từ trên 30 000 đến 50 000 | 0,10 | 40 000 000 |
| 9 | Từ trên 50 000 đến 100 000 | 0,08 | 60 000 000 |
| 10 | Từ trên 100 000 đến 200 000 | 0,06 | 100 000 000 |
| 11 | Từ trên 200 000 đến 500 000 | 0,05 | 150 000 000 |
| 12 | Từ trên 500 000 đến 1 000 000 | 0,03 | 250 000 000 |
| 13 | Trên 1 000 000 |
| Không quá 300 triệu |
Điều 2. Các cơ quan nhà nước khi mua, bán hàng hóa dịch vụ theo quy định phải thuê dịch vụ thẩm định giá được phép thỏa thuận với doanh nghiệp có chức năng thẩm định giá nhưng tối đa không quá mức giá dịch vụ quy định tại
Trường hợp mức thẩm định giá trị quyền sử dụng đất hoặc mua sắm tài sản có giá trị trên 100 triệu đồng trở lên các cơ quan nhà nước khi thuê thẩm định giá, tổ chức đấu thầu dịch vụ thẩm định giá hoặc xét thầu trên cơ sở hồ sơ của các công ty có chức năng thẩm định giá, trong trường hợp đặc biệt (tùy theo tính chất phức tạp của công việc thẩm định) Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định cụ thể.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Thái nguyên, thị xã Sông Công, Giám đốc các doanh nghiệp có chức năng thẩm định giá và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 101/2005/NĐ-CP về thẩm định giá
- 2 Thông tư 17/2006/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 101/2005/NĐ-CP về Thẩm định giá do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh Giá năm 2002
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Quyết định 33/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 1 Quyết định 171/QĐ-UBND năm 2007 về thẩm định giá và mức thu tiền dịch vụ thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 2 Quyết định 383/QĐ-UBND năm 2015 về giá dịch vụ tư vấn xác định giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 3 Quyết định 803/2016/QĐ-UBND quy định về thẩm định giá của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 4 Quyết định 32/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về thẩm định giá nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai kèm theo Quyết định 98/2014/QĐ-UBND
- 1 Nghị định 101/2005/NĐ-CP về thẩm định giá
- 2 Thông tư 17/2006/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 101/2005/NĐ-CP về Thẩm định giá do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh Giá năm 2002
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Quyết định 33/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 6 Quyết định 171/QĐ-UBND năm 2007 về thẩm định giá và mức thu tiền dịch vụ thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 7 Quyết định 803/2016/QĐ-UBND quy định về thẩm định giá của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 8 Quyết định 32/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về thẩm định giá nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai kèm theo Quyết định 98/2014/QĐ-UBND