Quyết định số 89/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành nhằm điều chỉnh, bổ sung tỷ lệ trích để lại cho các cơ quan, đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thu phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện cơ chế tài chính, tạo điều kiện cho các đơn vị có đủ nguồn kinh phí trang trải chi phí hoạt động hành chính, nghiệp vụ thu, đồng thời đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 89/2007/QĐ-UBND sửa đổi quy định tỷ lệ trích để lại cho cơ quan, đơn vị thu phí đối với các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Nội dung sửa đổi chi tiết về tỷ lệ trích để lại phí, lệ phí (Điều 1)
Quyết định tiến hành sửa đổi khoản 1 Điều 3 của hàng loạt Quyết định ban hành năm 2006 của UBND tỉnh Gia Lai liên quan đến tỷ lệ trích để lại cho các cơ quan, đơn vị thu phí, lệ phí cụ thể như sau:
- Sửa đổi Quyết định số 112/2006/QĐ-UBND: Cơ quan thu phí, lệ phí được trích để lại 20% trên tổng số tiền thu được để trang trải chi phí thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí.
- Sửa đổi Quyết định số 113/2006/QĐ-UBND: Cơ quan, đơn vị thu lệ phí được trích để lại 25% trên tổng số tiền thu lệ phí để trang trải chi phí thu theo chế độ quy định.
- Sửa đổi Quyết định số 114/2006/QĐ-UBND: Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu phí, lệ phí là 20% trên tổng số tiền thu được.
- Sửa đổi Quyết định số 115/2006/QĐ-UBND (Phí vệ sinh): Xác định phí vệ sinh là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị có chức năng vệ sinh đô thị được trích để lại toàn bộ (100%) số phí thu được để tự bù đắp chi phí, đồng thời có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế trên số phí thu được theo quy định của các Luật thuế hiện hành.
- Sửa đổi Quyết định số 116/2006/QĐ-UBND (Phí giữ xe vi phạm): Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc giữ xe tạm giữ do vi phạm giao thông được trích để lại 75% trên tổng số tiền phí thu được; phần còn lại (25%) phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Sửa đổi Quyết định số 117/2006/QĐ-UBND: Cơ quan, đơn vị thu phí được trích để lại 25% trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí thẩm định và thu phí.
- Sửa đổi Quyết định số 118/2006/QĐ-UBND:
- Đối với cơ quan thu phí đang thụ hưởng ngân sách nhà nước: Được trích để lại 25% để trang trải chi phí thẩm định và thu phí.
- Đối với các đơn vị sự nghiệp (như Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) chưa được ngân sách đảm bảo kinh phí hoạt động thẩm định và thu phí: Được trích để lại 70% trên tổng số tiền thu phí.
- Sửa đổi Quyết định số 119/2006/QĐ-UBND: Cơ quan, đơn vị thu phí được trích để lại 25% trên tổng số tiền thu phí để phục vụ công tác thẩm định và thu phí.
- Sửa đổi Quyết định số 120/2006/QĐ-UBND: Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan, đơn vị thu phí là 25% trên tổng số tiền thu phí.
- Sửa đổi Quyết định số 121/2006/QĐ-UBND:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập chưa được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí: Được trích để lại tỷ lệ là 10%.
- Đơn vị sự nghiệp hoạt động theo cơ chế tự chủ (lấy thu bù chi), ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động: Được trích để lại tỷ lệ là 90%.
- Sửa đổi Quyết định số 122/2006/QĐ-UBND: Cơ quan, đơn vị thu phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho công tác đo đạc và thu phí.
- Sửa đổi Quyết định số 123/2006/QĐ-UBND (Phí đấu giá tài sản): Phí đấu giá tài sản là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng như sau:
- Trường hợp đơn vị thu phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí tổ chức bán đấu giá: Phải nộp toàn bộ (100%) số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
- Trường hợp đơn vị thu phí chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí tổ chức bán đấu giá: Được trích để lại 90% để trang trải chi phí tổ chức bán đấu giá và thu phí. Số còn lại (10%) phải nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng Mục lục ngân sách hiện hành (mục 035, tiểu mục 22).
- Sửa đổi Quyết định số 124/2006/QĐ-UBND: Cơ quan thu phí được trích để lại 25% trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí thu phí.
- Sửa đổi Quyết định số 125/2006/QĐ-UBND: Cơ quan, đơn vị thu lệ phí được trích để lại 10% trên tổng số tiền thu lệ phí.
- Sửa đổi Quyết định số 126/2006/QĐ-UBND: Cơ quan, đơn vị thu lệ phí được trích để lại 30% trên tổng số tiền thu lệ phí.
- Sửa đổi Quyết định số 127/2006/QĐ-UBND (Lệ phí do cơ quan Công an thu): Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan Công an thu lệ phí được phân chia theo địa bàn hành chính:
- Cơ quan Công an thuộc các phường nội thành thuộc thị xã và thành phố Pleiku: Được trích để lại 35%.
- Cơ quan Công an tại các xã, thị trấn: Được trích để lại 70%.
- Cơ quan Công an tại các khu vực khác ngoài hai trường hợp trên: Được trích để lại 50%.
- Sửa đổi Quyết định số 128/2006/QĐ-UBND:
- Cơ quan, đơn vị thu lệ phí đang thụ hưởng ngân sách nhà nước: Được trích để lại 10% trên tổng số tiền thu lệ phí.
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất: Được trích để lại 40% trên tổng số tiền thu lệ phí để trang trải chi phí thực hiện công việc.
- Sửa đổi Quyết định số 129/2006/QĐ-UBND: Cơ quan, đơn vị thu lệ phí được trích để lại 25% trên tổng số tiền thu lệ phí.
- Sửa đổi Quyết định số 130/2006/QĐ-UBND: Cơ quan, đơn vị thu lệ phí được trích để lại 75% trên tổng số tiền thu lệ phí.
- Sửa đổi Quyết định số 131/2006/QĐ-UBND: Cơ quan, đơn vị thu lệ phí được trích để lại 10% trên tổng số tiền thu lệ phí.
- Sửa đổi biểu mức thu phí đấu giá tài sản (Điều 2)
Quyết định sửa đổi điểm 1 (1.1) Biểu mức thu phí đấu giá ban hành kèm theo Quyết định số 123/2006/QĐ-UBND đối với người có tài sản bán đấu giá. Mức thu phí cụ thể được tính dựa trên giá trị tài sản bán được như sau:
- Giá trị tài sản từ 1.000.000 đồng trở xuống: Mức thu phí cố định là 50.000 đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng: Mức thu phí bằng 5% giá trị tài sản bán được.
- Giá trị tài sản từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng: Mức thu phí là 5.000.000 đồng cộng thêm 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá ngưỡng 100.000.000 đồng.
- Giá trị tài sản trên 1.000.000.000 đồng: Mức thu phí là 18.500.000 đồng cộng thêm 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá ngưỡng 1.000.000.000 đồng.
- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành: Người có tài sản bán đấu giá có trách nhiệm thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các khoản chi phí thực tế theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 05/2005/NĐ-CP của Chính phủ.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 3 & Điều 4)
- Hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Xây dựng, Công nghiệp, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Gia Lai cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT |
| Số: 89/2007/QĐ-UBND | Pleiku , ngày 24 tháng 9 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V SỬA ĐỔI QUY ĐỊNH TỶ LỆ TRÍCH ĐỂ LẠI CHO CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THU PHÍ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 12/2007/NQ-HĐND ngày 24/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khoá IX, kỳ họp thứ 11 về việc thông qua tỷ lệ trích để lại đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng Nhân dân tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay sửa đổi quy định tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí cho cơ quan, đơn vị thu phí, lệ phí, cụ thể:
1- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 112/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan thu phí, lệ phí được trích 20% (hai mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu phí, lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí, lệ phí theo chế độ qui định;
2- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 113/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí được trích 25% (hai mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ qui định;
3- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 114/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan thu phí, lệ phí được trích 20% (hai mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu phí, lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu phí, lệ phí theo chế độ qui định.
4- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 115/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Phí vệ sinh là phí không thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị có chức năng vệ sinh đô thị được trích để lại toàn bộ (100%) số phí thu được để bù đắp chi phí và phải kê khai nộp thuế trên số phí thu được theo qui định của các Luật thuế hiện hành.
5- Sửa đổi điểm a, khoản 1, Điều 3 Quyết định 116/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc giữ xe tạm giữ do vi phạm giao thông được trích để lại 75% (bảy mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được, phần còn lại (25%) nộp vào ngân sách nhà nước.
6- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 117/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan, đơn vị thu phí được trích 25% (hai mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thẩm định và thu phí theo chế độ qui định.
7- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 118/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
a). Cơ quan thu phí đang thụ hưởng ngân sách Nhà nước được trích để lại 25% (hai mươi lăm phần trăm) để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thẩm định và thu phí theo chế độ qui định.
b). Các đơn vị sự nghiệp (văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) chưa được ngân sách đảm bảo kinh phí cho hoạt động thẩm định và thu phí được trích để lại 70% (bảy mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho công việc thẩm định và thu phí theo chế độ qui định.
8- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 119/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan, đơn vị thu phí được trích 25% (hai mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thẩm định và thu phí theo chế độ qui định.
9- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 120/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan, đơn vị thu phí được trích 25% (hai mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thẩm định và thu phí theo chế độ qui định.
10- Sửa đổi điểm a, khoản 1, Điều 3 Quyết định 121/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan thu phí được trích để lại theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc hoạt động thu phí theo chế độ qui định, cụ thể:
- Cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp ngân sách nhà nước chưa đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí được trích để lại theo tỷ lệ là 10% (mười phần trăm).
- Đơn vị sự nghiệp hoạt động theo cơ chế lấy thu bù chi, ngân sách nhà nước chỉ đảm bảo một phần kinh phí hoạt động được trích để lại theo tỷ lệ là 90% (chín mươi phần trăm).
11- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 122/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan, đơn vị thu phí được trích để lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc đo đạc và thu phí theo chế độ qui định.
Đối với đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc hội đồng bán đấu giá tài sản: Phí đấu giá thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
- Trường hợp đơn vị thu phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì đơn vị thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
- Trường hợp đơn vị thu phí chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì đơn vị thu phí được trích để lại 90% (chín mươi phần trăm) để trang trải chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá và thu phí theo chế độ quy định. Tổng số tiền phí thực thu được sau khi trừ số tiền được trích để lại, số còn lại cơ quan, đơn vị thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành (mục 035, tiểu mục 22) .
13- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 124/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan thu phí được trích 25% (hai mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu phí theo chế độ qui định.
14- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 125/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí được trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ qui định.
15- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 126/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí được trích 30% (ba mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ qui định.
Cơ quan Công an thu lệ phí được trích theo tỷ lệ % (phần trăm) trên tổng số tiền thu lệ phí theo qui định sau đây để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ qui định:
a). Cơ quan Công an thuộc các phường nội thành thuộc thị xã, thành phố Pleiku được trích 35% (ba mươi lăm phần trăm);
b). Cơ quan Công an tại các xã, thị trấn được trích 70% (bảy mươi phần trăm);
c). Cơ quan Công an tại khu vực khác ngoài các khu vực nêu tại điểm a, điểm b trên đây được trích 50% (năm mươi phần trăm).
17- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 128/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
-Cơ quan, đơn vị thu lệ phí là các đơn vị đang thụ hưởng ngân sách Nhà nước được trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ qui định;
-Văn Phòng đăng ký quyền sử sụng đất được trích 40% (bốn mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ qui định.
18- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 129/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí được trích 25% (hai mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ qui định.
19- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 130/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí được trích 75% (bảy mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ qui định.
20- Sửa đổi khoản 1, Điều 3 Quyết định 131/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, như sau:
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí được trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ qui định.
Điều 2: Sửa đổi điểm 1 (1.1) Biểu mức thu phí đấu giá (ban hành kèm theo Quyết định 123/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai), như sau:
1.1/ Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá.
- Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được, như sau:
| Stt | Giá trị tài sản bán được | Mức thu |
| 1 | Từ 1.000.000 đồng trở xuống | 50.000 đồng |
| 2 | Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng | 5% giá trị tài sản bán được |
| 3 | Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng | 5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng |
| 4 | Trên 1.000.000.000 đồng | 18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng |
- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí theo quy định tại khoản 2, Điều 26, Nghị định số 05/2005/NĐ-CP.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Xây dựng, Công nghiệp, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch-Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 1 Quyết định 49/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản áp dụng trên địa bàn tỉnh và tỷ lệ (%) trích lại cho tổ chức bán đấu giá của tỉnh Gia Lai
- 2 Quyết định 43/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú do tỉnh Gia Lai ban hành
- 1 Quyết định 3317/QĐ-UBND năm 2014 quy định Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền Quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La
- 2 Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND sửa đổi tỷ lệ để lại đơn vị thu phí đối với phí tham quan một số tuyến du lịch được quy định tại Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 1 Quyết định 49/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản áp dụng trên địa bàn tỉnh và tỷ lệ (%) trích lại cho tổ chức bán đấu giá của tỉnh Gia Lai
- 2 Quyết định 43/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú do tỉnh Gia Lai ban hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Nghị định 05/2005/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 7 Quyết định 3317/QĐ-UBND năm 2014 quy định Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền Quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La
- 8 Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND sửa đổi tỷ lệ để lại đơn vị thu phí đối với phí tham quan một số tuyến du lịch được quy định tại Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND do tỉnh Quảng Bình ban hành